Giáo án NLS Toán 4 kết nối Bài 21: Luyện tập chung
Giáo án NLS Toán 4 kết nối tri thức Bài 21: Luyện tập chung. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 21: LUYỆN TẬP CHUNG
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Củng cố nhận biết các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn; các đơn vị đo diện tích: mi-li-mét vuông, đề-xi-mét vuông, mét vuông; các đơn vị đo thời gian: giây, thế kỉ.
- Củng cố thực hiện phép đổi, phép tính cộng, trừ, nhân và chia đối với đơn vị đo khối lượng, diện tích, thời gian.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực giao tiếp và giải quyết vấn đề thông qua đọc, phân tích và giải quyết các bài toán liên quan đến thực tiễn.
Năng lực số:
- 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
- 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.
- 5.3.CB2a: Sử dụng sáng tạo công nghệ số.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV có thể đọc một số năm và hỏi HS năm đó thuộc thế kỉ nào. Ví dụ: Albert Einstein sinh năm 1879. Hỏi năm đó thuộc thế kỉ nào? - GV mời HS giơ tay phát biểu trả lời. - GV dẫn dắt vào bài học: “Chúng ta vừa được gợi nhắc kiến thức về thời gian, thế kỉ. Cô trò mình sẽ cùng luyện tập kiến thức này trong “Bài 21: Luyện tập chung – Tiết 2: Luyện tập” |
- HS suy nghĩ trả lời. Thế kỉ XIX.
- HS hình thành động cơ học tập.
| |
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Củng cố kĩ năng chuyển đổi, tính toán với các đơn vị thời gian đã học; tính diện tích một hình có hình dạng phức tạp; ước lượng để tìm số đo diện tích phù hợp. - Củng cố tính toán tìm một năm rồi cho biết năm đó thuộc thế kỉ nào, và khoảng cách giữa hai năm đó. b. Cách thức tiến hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Số ? 5 thế kỉ = ? năm 500 năm = ? thế kỉ 5 phút = ? giây 300 giây = ? phút - GV cho HS hoàn thành bài vào vở ghi. - GV mời 2 HS lên bảng giải bài. - GV cho lớp nhận xét, chữa bài.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Chọn số đo phù hợp với cân nặng của mỗi con vật trong thực tế.
- GV cho HS hoạt động cặp đôi. - GV giới thiệu tên bốn con vật: ngỗng sư tử, lợn Yorkshire, chim sẻ, cá mập trắng. - GV có thể đặt câu hỏi để so sánh hai số đo cân nặng ghi dưới mỗi con vật. Ví dụ với ngỗng sư tử: “100 g nặng hơn hay 1 yến nặng hơn?”. GV có thể yêu cầu đổi đơn vị đo từ yến sang gam để nhấn mạnh sự khác biệt về số đo cân nặng trong hai lựa chọn. - GV có thể nêu một số ví dụ về cân nặng của các vật quen thuộc như: Quả trứng gà nặng khoảng 40 g, con bò nặng khoảng 4 tạ, con gà nặng khoảng 2 kg. - GV chữa bài. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Tính diện tích của bảng mạch máy tính có kích thước như hình dưới đây.
- GV cho HS hoạt động cặp đôi, thảo luận để tính diện tích của bảng mạch. - GV hướng dẫn: + Đầu tiên, GV yêu cầu HS tính diện tích bảng mạch, kể cả hai phần khuyết. + GV có thể kẻ khung hình chữ nhật cho bảng mạch như hình dưới.
và đặt câu hỏi: “Diện tích hình chữ nhật ABCD là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?” + Sau khi HS trả lời, GV hỏi tiếp: “Diện tích mỗi hình vuông trắng là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?”, sau đó “Muốn tính diện tích bảng mạch, ta lấy diện tích hình chữ nhật ABCD trừ đi diện tích những phần nào?” - GV chữa bài. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 Chọn số đo diện tích phù hợp với mỗi bề mặt trong thực tế.
- GV cho HS làm bài cá nhân, ước lượng để tìm số đo diện tích phù hợp. - GV mời một số HS đọc bài làm, nhận xét, chữa bài. Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5 James Walt (Giêm Oát) thiết kế kiểu động cơ hơi nước mới vào năm 1782. Dịp kỉ niệm 500 năm thiết kế kiểu động cơ hơi nước này sẽ vào năm nào? Năm đó thuộc thế kỉ nào?
- GV yêu cầu HS đọc và nêu dữ kiện, yêu cầu của đề bài, làm bài cá nhân. - GV hướng dẫn: HS cần thực hiện phép cộng 1782 + 500 (lấy năm đã biết cộng với khoảng cách năm) để tìm năm cần xác định rồi tìm thế kỉ cho năm đó. - GV có thể đặt thêm câu hỏi: “Quãng thời gian từ năm 1782 đến thời điểm hiện tại là bao nhiêu năm?” - GV chữa bài. - GV sử dụng Google tìm kiếm và chia sẻ với HS một số thông tin về James Watt và máy hơi nước: + Máy hơi nước là phát minh quan trọng trong lịch sử kĩ thuật của loài người. + James Watt (Giêm Oát) không phải là người phát minh ra máy hơi nước mà là người đưa ra cải tiến quan trọng cho máy hơi nước. + Những ghi chép đầu tiên (tìm thấy cho đến nay) về máy hơi nước thô sơ đã có từ thế kỉ thứ nhất ở Hy Lạp – La Mã. https://www.youtube.com/watch?v= Nhiệm vụ 6: Thực hiện BT trắc nghiệm - GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). Câu 1: 8 m² bằng bao nhiêu đề-xi-mét vuông? A. 80 dm² Câu 2: 3 tạ 5 kg bằng bao nhiêu ki-lô-gam? A. 305 kg Câu 3: Một thửa ruộng có diện tích 4 000 m². Cứ mỗi 1 000 m² thu hoạch được 7 tạ thóc. Hỏi cả thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc? A. 21 tạ Câu 4: Nam chạy 1 vòng sân hết 2 phút 30 giây. Nếu chạy 2 vòng, Nam chạy hết bao nhiêu giây? A. 240 giây Câu 5: 5 thế kỉ bằng bao nhiêu năm? A. 500 năm - GV truy cập trang web https://www.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Bài 22 – Phép cộng các số có nhiều chữ số |
- Kết quả: 5 thế kỉ = 500 năm 500 năm = 5 thế kỉ 5 phút = 300 giây 300 giây = 5 phút
- Kết quả: Ngỗng sư tử: 1 yến Lợn Yorkshire: 1 tạ Chim sẻ: 30 g Cá mập trắng: 2 tấn
- Kết quả: Bài giải Diện tích hình chữ nhật ABCD là: 10 Diện tích hai hình vuông trắng là: 2 Diện tích bảng mạch là: 50 – 2 = 48 (cm2) Đáp số: 48 cm2
- Kết quả: Bức tranh: 12 Sân bóng đá: 7 140 Con chip máy tính: 1 137
- Kết quả: Dịp kỉ niệm 500 năm thiết kế kiểu động cơ hơi nước mới sẽ vào năm 2282 thuộc thế kỉ XXIII.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
Đáp án: Câu 1: B Câu 2: C Câu 3: D Câu 4: C Câu 5: A
- HS chú ý lắng nghe.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi vở.
|
- 5.2.CB2b: HS biết cách sử dụng công cụ số để tìm kiếm thông tin. - 5.3.CB2a: Xác định được công cụ số (YouTube) có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức. - 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số. - 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
- 5.2.CB2b: HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên. |




