Giáo án NLS Toán 4 kết nối Bài 23: Phép trừ các số có nhiều chữ số
Giáo án NLS Toán 4 kết nối tri thức Bài 23: Phép trừ các số có nhiều chữ số. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 23: PHÉP TRỪ CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Thực hiện được phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy ở mức độ đơn giản.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến hai hoặc ba bước tính (trong phạm vi các số và phép tính đã học).
Năng lực số:
- 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
- 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: PHÉP TRỪ CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV viết một bài toán lên bảng. Ví dụ: 165 937 – 147 450 = ? - GV yêu cầu HS giơ tay lên bảng giải bài. HS trả lời đúng sẽ được tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài học: “Chúng ta vừa được gợi nhắc về phép trừ các số có nhiều chữ số. Cô trò mình sẽ cùng luyện tập kiến thức này trong “Bài 23: Các số có nhiều chữ số - Tiết 2: Luyện tập” |
- Kết quả: 165 937 – 147 450 = 18 487
- HS hình thành động cơ học tập.
| |
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Củng cố về thực hiện phép cộng, trừ các số tự hiện có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); củng cố về các thành phần trong phép trừ (số bị trừ, số trừ, hiệu). - Củng cố về giải toán có lời văn và tiền Việt Nam; so sánh các số có nhiều chữ số. b. Cách thức tiến hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Số ?
- GV cho HS làm bài cá nhân, thực hiện tính toán để điền vào dấu “?” - GV yêu cầu HS nhắc lại các quy tắc về tìm thành phần chưa biết trong phép trừ (số bị trừ, số trừ, hiệu). - GV mời 2 HS lên bảng trình bày kết quả. - GV cho cả lớp nhận xét, chữa bài. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Tìm chữ số thích hợp. 6 ? 2 9 1 4 5 0 7 5 1 ? - 1 2 3 7 ? 6 - ? 2 7 ? 3 0 5 1 ? 2 0 ? 1 8 ? 0 8 8 - GV cho HS làm bài cá nhân. - GV gợi ý HS cần tìm các chữ số theo thứ tự như thứ tự thực hiện phép tính dọc (từ phải qua trái). HS cũng cần lưu ý nhớ để tìm ra chữ số đúng theo yêu cầu của đề bài. - GV chấm vở một số HS, nhận xét, chữa bài. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Rô-bốt mời Việt, Nam, Mai và Mi đi xem phim. Biết tiền vé của cả bốn bạn Mai, Nam, Việt và Rô-bốt là 320 000 đồng, tiền vé của Mi là 50 000 đồng. Rô-bốt đưa tờ tiền 500 000 đồng cho người bán vé. Hỏi người bán vé phải trả lại Rô-bốt bao nhiêu tiền?
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, xác định phép tính phù hợp và thực hiện được phép tính đó để tìm ra đáp số. - GV đặt một số câu hỏi gợi mở: + Đề bài cho biết gì? Cần tính gì? + Làm thế nào để tính? - GV mời 1 HS đọc bài giải, lớp nhận xét. - GV chữa bài. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 Rô-bốt viết số 2 130 574 lên bảng. Xóa đi một chữ số bất kì để thu được số có sáu chữ số. a) Tìm số lớn nhất, số bé nhất có thể nhận được sau khi xóa. b) Tính hiệu của số lớn nhất và số bé nhất tìm được ở câu a.
- GV cho HS hoạt động cặp đôi, thảo luận xóa một chữ số tùy ý để số nhận được sau khi xóa thỏa mãn điều kiện của đề bài. - GV nêu ví dụ một trường hợp xóa số cụ thể để HS trực quan. GV có thể viết số đề bài cho lên bảng rồi xóa đi một chữ số bất kì, sau đó yêu cầu HS đọc số nhận được sau khi xóa. - GV có thể yêu cầu HS nhắc lại về cách so sánh số có nhiều chữ số (trường hợp các số có số chữ số bằng nhau) → GV chốt đáp án: + Để số nhận được là lớn nhất thì số nhận được sau khi xóa phải có chữ số ở hàng trăm nghìn lớn nhất (tương tự cho trường hợp số nhận được sau khi xóa là bé nhất) + Lần lượt như vậy cho đến các chữ số ở hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục và đơn vị. - GV gọi 1-2 HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, chữa bài. Nhiệm vụ 5: Thực hiện BT trắc nghiệm - GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). Câu 1: Kết quả của phép tính 36 724 − 3 291 là A. 33 433 Câu 2: Tính 637 891 − 412 520. A. 225 371 Câu 3: Một video dạy tiếng Anh có 438 589 lượt xem, video dạy hát nhạc có 235 072 lượt xem. A. 202 517 lượt Câu 4: Khoang nhiên liệu của máy bay A chứa 240 373 lít, máy bay B chứa 25 350 lít. Hỏi máy bay A chứa nhiều hơn bao nhiêu lít nhiên liệu? A. 214 923 lít Câu 5: Một con muỗi đập cánh 180 000 lần trong 5 phút, một con ong đập cánh 60 000 lần trong 5 phút. Hỏi trong 5 phút, muỗi đập cánh nhiều hơn ong bao nhiêu lần? A. 110 000 lần - GV truy cập trang web https://www. |
- Kết quả:
- Kết quả: 6 4 2 9 1 4 5 0 7 5 1 8 - 1 2 3 7 0 6 - 3 2 7 4 3 0 5 1 9 2 0 8 1 8 0 0 8 8
- Kết quả: Bài giải Tổng tiền vé của 5 bạn (Rô-bốt, Mai, Nam, Việt, Mi) là: 320 000 + 50 000 = 370 000 (đồng) Người bán vé phải trả lại Rô-bốt số tiền là: 500 000 – 370 000 = 130 000 (đồng) Đáp số: 130 000 đồng.
- Kết quả: a) Số lớn nhất có thể nhận được sau khi xóa là: 230 574. Số bé nhất có thể nhận được sau khi xóa là: 130 574. b) 230 574 – 130 574 = 100 000.
Đáp án: Câu 1: C Câu 2: A Câu 3: B Câu 4: D Câu 5: D
|
2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
5.2.CB2b: HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên. |
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố về thực hiện phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); so sánh các số có nhiều chữ số. b. Cách thức tiến hành Rô-bốt viết số 51 430 678 lên bảng. Xóa đi hai chữ số bất kì để nhận được số có sáu chữ số. a) Tìm số lớn nhất, số bé nhất có thể nhận được sau khi xóa. b) Tính hiệu của số lớn nhất và số bé nhất tìm được ở câu a. - GV cho HS làm bài cá nhân, thực hiện tương tự BT4. - GV mời một số HS đọc kết quả đã tính. - GV chữa bài, chốt đáp án.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Bài 24 – Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng |
- Kết quả: a) Số lớn nhất có thể nhận được sau khi xóa là: 543 678. Số bé nhất có thể nhận được sau khi xóa là: 130 678. b) 543 678 - 130 678 = 413 000.
- HS chú ý lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi vở.
|



