Giáo án NLS Toán 4 kết nối Bài 25: Tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó

Giáo án NLS Toán 4 kết nối tri thức Bài 25: Tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 4.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 25: TÌM HAI SỐ BIẾT

TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức, kĩ năng

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nhận biết được và giải được bài toán tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó.
  • Vận dụng giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng:

  • Năng lực giải quyết vấn đề: Thông qua hoạt động vận dụng, thực hành giải bài toán thực tế (liên quan đến bài toán tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó).
  • Phát triển được năng lực giao tiếp toán học. 

Năng lực số:

  • 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
  • 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
  • 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. 
  • Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
  • Bảng phụ.
  • Một gói kẹo.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

TIẾT 1: TÌM HAI SỐ BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.

b. Cách thức tiến hành:

- GV đọc bài toán.

Ví dụ: Có hai xe chở xi măng chở 50 bao xi măng. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu bao xi măng, biết rằng xe thứ nhất chở ít hơn xe thứ hai 6 bao xi măng?

- GV yêu cầu HS lên bảng giải bài. HS vận dụng phương pháp giải bài toán tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó.

   

   

   

   

   

   

- GV dẫn dắt vào bài học: “Chúng ta vừa gợi nhắc lại kiến thức về tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng. Cô trò mình sẽ cùng luyện tập kiến thức này trong “Bài 25: Tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó – Tiết 2: Luyện tập

   

   

   

   

- HS xung phong lên bảng giải bài.

- Kết quả:

Bài giải

Hai lần số bao xi măng xe thứ nhất chở là:

50 – 6 = 44 (bao)

Số bao xi măng xe thứ nhất chở là:

44 : 2 = 22 (bao)

Số bao xi măng xe thứ hai chở là:

22 + 6 = 28 (bao)

Đáp số: Xe thứ nhất: 22 bao, xe thứ hai: 28 bao.

- HS hình thành động cơ học tập. 

   

   

 

2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Giải được bài toán dạng “Tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó” (phân tích đề bài, tìm cách giải, trình bày bài giải)

b. Cách thức tiến hành

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Một lớp học võ dân tộc có 40 bạn tham gia, trong đó số bạn nữ ít hơn số bạn nam là 10 bạn. Hỏi lớp học võ đó có bao nhiêu bạn nữ, bao nhiêu bạn nam?

kenhhoctap

- GV cho HS làm bài cá nhân.

- GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài giải, cả lớp so sánh, nhận xét bài làm trên bảng.

- GV chữa bài, rút kinh nghiệm cho các bài tập sau. 

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Khối lớp Bốn tổ chức hai đợt cho 175 học sinh đi tham quan các làng nghề truyền thống, đợt thứ nhất nhiều hơn đợt thứ hai 15 bạn. Hỏi mỗi đợt có bao nhiêu học sinh đi tham quan làng nghề truyền thống?

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở ghi.

- GV chấm vở của một số HS, nhận xét và chữa bài cho cả lớp. 

   

 

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

Một hình chữ nhật có chu vi là 40 cm và chiều dài hơn chiều rộng 4 cm. Tìm chiều dài, chiều rộng của hình chữ nhật đó. 

- GV cho HS làm bài cá nhân.

- GV yêu cầu HS nêu lại công thức tính chu vi hình chữ nhật

Công thức:

Chu vi hình chữ nhật = (Chiều dài + Chiều rộng) kenhhoctap 2

- GV gợi ý HS: Từ công thức tính chu vi hình chữ nhật, HS suy ra được tổng của chiều dài và chiều rộng. Từ đó tính được chiều dài và chiều rộng dựa vào bài toán tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng. 

- GV mời 1 HS lên bảng giải bài.

- GV cho lớp nhận xét, chữa bài.

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4

Hai số lẻ liên tiếp có tổng là 20. Tìm hai số lẻ liên tiếp đó. 

- GV cho HS làm bài cá nhân, trình bày bài giải vào vở. 

- GV cho HS nêu lại đặc điểm của hai số lẻ liên tiếp. Từ đó suy ra hiệu của hai số lẻ, sau đó tính được hai số cần tìm. 

- GV chấm vở một số HS.

- GV nhận xét, chữa bài. 

Nhiệm vụ 5: Thực hiện BT trắc nghiệm

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

Câu 1: Tổng của hai số là 80, hiệu của hai số là 10. Hai số đó là

A. 40 và 40
B. 50 và 20
C. 30 và 40
D. 45 và 35

Câu 2: Tổng của hai số là 50, hiệu của hai số là 20. Số lớn là

A. 35
B. 30
C. 25
D. 15

Câu 3: Một người mang ra chợ bán 80 quả trứng, trong đó trứng gà nhiều hơn trứng vịt 10 quả. Số trứng gà là

A. 45 quả
B. 40 quả
C. 35 quả
D. 30 quả

Câu 4: Tổng số tuổi của hai chị em là 15 tuổi, chị hơn em 3 tuổi. Tuổi của em là

A. 7 tuổi
B. 8 tuổi
C. 6 tuổi
D. 9 tuổi

Câu 5: Một lớp học có 40 học sinh, số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ 10 bạn. Số học sinh nam là

A. 20 bạn
B. 15 bạn
C. 22 bạn
D. 25 bạn

- GV truy cập trang web https://www.
random.org/, nhập sĩ số lớp và tiến hành chọn số ngẫu nhiên. HS nào có STT trong danh sách lớp là số được chọn thì sẽ trả lời một câu hỏi.

   

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Đọc và chuẩn bị trước Bài 26Luyện tập chung

   

   

   

   

   

   

- Kết quả:

Bài giải

Số bạn nam có là:

(40 + 10) : 2 = 25 (bạn)

Số bạn nữ có là:

40 – 25 = 15 (bạn)

Đáp số: 25 bạn nam và 15 bạn nữ.

   

   

   

   

   

   

- Kết quả:  

Bài giải

Số học sinh tham quan đợt thứ nhất là:

(175 + 15) : 2 = 95 (học sinh)

Số học sinh tham quan đợt thứ hai là:

175 – 95 = 80 (học sinh)

Đáp số: Đợt thứ nhất 95 học sinh, đợt thứ hai 80 học sinh.

   

   

   

- Kết quả:

Bài giải

Tổng chiều dài và chiều rộng (nửa chu vi) của hình chữ nhật là:

40 : 2 = 20 (cm)

Chiều dài hình chữ nhật là:

(20 + 4) : 2 = 12 (cm)

Chiều rộng hình chữ nhật là:

20 – 12 = 8 (cm)

Đáp số: Chiều dài 12 cm, chiều rộng 8 cm.

   

   

   

   

   

- Kết quả:  

Bài giải

Hiệu của hai số lẻ liên tiếp là 2.

Số lớn là:

(20 + 2) : 2 = 11

Số bé là:

20 – 11 = 9

Đáp số: 11 và 9.

   

   

Đáp án:

Câu 1: D

Câu 2: A

Câu 3: A

Câu 4: C

Câu 5: D

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe

   

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm

   

   

- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi vở.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.2.CB2b: HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay