Giáo án NLS Toán 4 kết nối Bài 53: Khái niệm phân số

Giáo án NLS Toán 4 kết nối tri thức Bài 53: Khái niệm phân số. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 4.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

CHỦ ĐỀ 10: PHÂN SỐ

BÀI 53: KHÁI NIỆM PHÂN SỐ

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức, kĩ năng

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nhận biết được khái niệm ban đầu về phân số.
  • Nhận biết được tử số, mẫu số của một phân số.
  • Đọc, viết được phân số.
  • Nhận biết được phân số liên quan đến số lượng của một nhóm đồ vật.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: 

  • Qua thực hành luyện tập sẽ giúp HS phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và năng lực giải quyết vấn đề toán học trong thực tế.

Năng lực số:

  • 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
  • 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
  • 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. 
  • Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
  • Bảng phụ.
  • Các mảnh giấy hoặc bìa hình tròn đã tô màu kenhhoctaphình tròn, hình phóng to phần khám phá (nếu có). 
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

   

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS
TIẾT 1: KHÁI NIỆM PHÂN SỐ

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.

b. Cách thức tiến hành: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV tổ chức cho HS trò chơi Thế giới của những phép tính. (GV tạo trò chơi Match up trên phần mềm Wordwall)

+ GV chuẩn bị những con số đánh vi tính được dán trên tấm bìa cứng hình tròn. 

+ Cách tiến hành: GV mời 6 em tham gia trò chơi, chia thành 2 đội, mỗi đội 3 em, các bạn còn lại cổ vũ hai đội chơi.

+ Luật chơi: trong vòng 5 phút, HS tự tìm số và phép tính để gắn. Đội nào gắn đúng và nhanh hơn thì đội đó thắng cuộc và được nhận quà. 

- Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt HS vào bài học.

Trong bài học ngày hôm nay, cô trò mình cùng học “Bài 53 Khái niệm phân số”.

   

   

   

   

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

   

- HS tham gia trò chơi

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

- 6.2.CB2b: Tương tác với video AI.

- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (chơi trò chơi) trong lớp học.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.

2.1. KHÁM PHÁ.

a. Mục tiêu: 

- Nhận biết được khái niệm ban đầu về phân số; nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan; nhận biết được tử số, mẫu số của một phân số; đọc, viết được phân số.

b. Cách thức tiến hành:

- GV cho HS nhìn vào hình ảnh SGK.

kenhhoctap

- GV gọi 2 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại của nhân vật.

- GV diễn giải tình huống: 

+ Nhân dịp các bạn đến nhà chơi, Mai mời các bạn ăn bánh pizza. Có 5 bạn cùng ăn, Mai đã chia cái bánh hình tròn ra làm 6 phần, mỗi bạn một phần, còn em Mi bé hơn sẽ được hai phần bánh.

- GV cho HS quan sát hình tròn đã được chia thành 6 phần và tô màu trong SGK.

kenhhoctap

- GV giảng: 

+ Hai hình trên đã được chia thành 6 phần bằng nhau. Hình tròn ở trên đã được tô màu một phần, ta nói: đã tô màu một phần sáu hình tròn.

Một phần sáu viết là kenhhoctap.

- GV cho HS nhắc lại và đồng thời viết phân số kenhhoctap lên bảng.

- GV cho HS quan sát hình tròn thứ hai trong SGK và giảng: 

+ Hình trong thứ hai cũng được chia thành sáu phần bằng nhau, hình tròn này được tô màu hai phần, ta nói: Đã tô màu hai phần sáu hình tròn. Hai phần sáu viết là kenhhoctap

- GV cho HS nhắc lại, đồng thời viết phân số  kenhhoctap lên bảng.

- GV cho HS đọc phần nhận xét trong SGK.

+ kenhhoctapkenhhoctap là những phân số.

Phân số kenhhoctap có: 2 là tử số, chỉ số phần đã tô màu; 6 là mẫu số, chỉ số phần bằng nhau của cả hình tròn.

+ Mỗi phân số có tử và mẫu số. Tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang. Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang.

­­- GV viết lên bảng phân số kenhhoctap và đặt câu hỏi sau đó mời một HS trả lời.

+ Trong phân số trên, đâu là mẫu số, đâu là tử số?

- GV nhận xét kết quả, chuyển sang hoạt động tiếp theo.

2.2. HOẠT ĐỘNG

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

- GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu đề.

Viết phân số chỉ phần đã tô màu trong mỗi hình sau.

- GV hướng dẫn cho HS làm trước câu a).

- GV đặt câu hỏi gợi ý:

+ Hình đã cho được chia thành mấy phần bằng nhau?

+ Hình đã được tô màu mấy phần?

+ Em hãy nêu phân số chỉ số phần đã tô màu của hình đó.

- GV mời 3 HS trả lời các câu hỏi b), c), d), các bạn khác tự làm vào vở. 

   

   

- GV mời một HS nhận xét phần trình bày của các bạn.

- GV chữa bài, nhận xét bài làm của HS.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Số?

Phân sốTử sốMẫu số
kenhhoctap47
kenhhoctap??

   

Phân sốTử sốMẫu số
kenhhoctap38
kenhhoctap912

- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu bài toán.

- GV hướng dẫn:  

+ Bài tập này sẽ giúp các em củng cố nhận biết tử số, mẫu số của phân số. Ta có trường hợp đã làm mẫu: phân số kenhhoctap có tử số là 4, ta viết 4 vào cột tử số. Mẫu số là 7, ta viết 7 vào cột mẫu số. Các em làm các câu còn lại tương tự theo mẫu.

- GV mời 3 bạn đứng dậy trình bày kết quả.

- Sửa bài, GV cho HS trình bày, khuyến khích HS nói cách làm. 

- GV gọi 3 HS trình bày kết quả.

- GV cho HS chữa bài, chốt đáp án.

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 

Chọn phân số phù hợp với cách đọc của phân số đó.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.

- GV hướng dẫn: 

+ Ở bài tập này các em phải tìm xem phân số nào được ghi trong mỗi hình có cách đọc được ghi trên mỗi con nhím. Ví dụ phân số kenhhoctap có cách đọc được ghi ở con nhím A.

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở, một HS đứng lên trình bày đáp án.

- GV chữa bài, chốt đáp án, khen các HS hoàn thành nhanh, đúng và rút kinh nghiệm, khích lệ các HS chưa tích cực.

   

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 Luyện tập.

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát hình ảnh SGK.

   

   

   

   

- HS đứng dậy, đọc lời thoại.

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

- HS quan sát hình ảnh SGK.

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

- HS nhắc lại.

   

- HS quan sát hình tròn thứ hai.

   

   

   

   

   

- HS nhắc lại.

   

   

- HS đọc SGK.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe câu hỏi, trả lời:

   

Trong phân số kenhhoctap tử số là 5, mẫu số là 6.

   

   

   

   

- HS quan sát hình ảnh SGK, tìm hiểu yêu cầu đề bài.

   

   

- HS trả lời:

+ Hình được chia thành 4 phần bằng nhau.

+ Hình đã được tô màu 3 phần. 

+ Ta nêu được phân số kenhhoctap.

- HS trình bài kết quả: 

b) kenhhoctap

c) kenhhoctap

d) kenhhoctap

   

- HS lắng nghe, sửa bài.

   

   

- HS suy nghĩ, trình bày: 

Phân sốTử sốMẫu số
kenhhoctap47
kenhhoctap610

   

Phân sốTử sốMẫu số
kenhhoctap38
kenhhoctap912

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

- HS trình bày: 

A - kenhhoctap ; B - kenhhoctap ; C - kenhhoctap ; D - kenhhoctap

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

   

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

 

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay