Giáo án NLS Toán 4 kết nối Bài 59: Luyện tập chung
Giáo án NLS Toán 4 kết nối tri thức Bài 59: Luyện tập chung. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 59: LUYỆN TẬP CHUNG
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết được phân số.
- Nhận biết được các phân số bằng nhau.
- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số.
- Thực hiện được việc rút gọn phân số.
- Thực hiện được việc quy đồng mẫu số các phân số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại).
- So sánh được các phân số (cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại).
- Xác định được phân số bé nhất, phân số lớn nhất trong nhóm có không quá bốn phân số.
- Sắp xếp được các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn trong nhóm có không quá bốn phân số.
- Giải được bài toán thực tế liên quan tới phân số.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Qua thực hành làm bài tập sẽ giúp HS phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề toán học trong thực tế.
Năng lực số:
- 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
- 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||
| TIẾT 1: LUYỆN TẬP | ||||||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Hôm nay, chúng ta cùng nhau thực hiện ôn tập, vận dụng các kiến thức đã học để làm các bài tập vận dụng nhé. Tiết 1: Luyện tập. |
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS lắng nghe.
| - 6.2.CB2b: Tương tác với video AI. - 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. | ||||||||||||
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan; đọc được phân số; xác định được các phân số bằng nhau; rút gọn được phân số. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu đề. a) Số?
b) Rút gọn các phân số: - GV yêu cầu HS nhớ và nhắc lại tính chất cơ bản của phân số.
- GV hướng dẫn: + Câu a) các em tìm mối liên hệ giữa những thành phần đã cho. Ví dụ 56 : 2 = 28. Sau đó áp dụng tính chất cơ bản của phân số để tìm các thành phần còn thiếu. - GV mời 2 HS lên bảng trình bày. - GV cho cả lớp làm bài vào vở. sau khi hoàn thành thì đổi chéo vở để các HS nhận xét bài của nhau - GV mời 3 HS lên bảng trình bày câu b) lưu ý: + Khi rút gọn một phân số, các em có thể chia thành nhiều bước rút gọn. Và các em phải rút gọn về phân số tối giản. - GV nhận xét, khuyến khích các em nêu ra cách làm. - GV chữa bài. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Chọn câu trả lời đúng. a) Đã tô màu
b) Phân số
- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu bài toán. - GV đặt câu hỏi hướng dẫn. + Ở câu a, hình nào được chia thành 5 phần và đã tô màu 2 phần? + Để làm câu b, các em tiến hành ngược lại, có nghĩa là các em rút gọn các phân số ở các đáp án, đối chiếu kết quả với - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - GV gọi 2 HS trình bày kết quả. - GV cho HS đổi vở tự kiểm tra. - GV chữa bài, chốt đáp án. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Tính. a) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân. - GV yêu cầu HS nhắc lại các tính nhẩm đã học.
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày, cả lớp làm bài vào vở.
- GV mời 1 HS nhận xét bài trên bảng. - GV nhận xét và chữa bài. |
- HS đọc đề bài.
- HS nhắc lại: + Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho. Nếu chia hết cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho. - HS lắng nghe. - HS trả lời:
- HS trình bày:
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS trình bày: a) Hình B có b) Vì
- HS kiểm tra bài của bạn. - HS lắng nghe, sửa bài.
- HS đọc đề, tìm hiểu yêu cầu đề bài.
- HS nhắc lại. + Ta cùng lúc dùng dấu gạch để xóa đi những số giống nhau trên tích ở tử số và tích dưới mấu số. Sau đó viết kết quả gồm các số không gạch vào bài làm. Quá trình ta dùng gạch để chia nhẩm, ta sẽ làm ra nháp. - HS trình bày: a) b) - HS nhận xét bài của bạn. - HS lắng nghe, sửa bài. | |||||||||||||
3. TRÒ CHƠI - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Hái hoa - GV nêu mục đích của trò chơi. + Củng cố nhận biết phân số qua hình vẽ, đọc phân số, nhận biết phân số bằng nhau dựa vào rút gọn phân số. - GV chia lớp thành các nhóm 2HS/nhóm. Đọc luật chơi trong SGK. Khi một bạn chơi, các bạn trong nhóm giám sát, động viên bạn. - GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm tổ chức chơi đúng luật.
Cách chơi: Người chơi bắt đầu từ ô XUẤT PHÁT. Khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc. Đếm số chấm ở mặt trên xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm đó. Nêu phân số chỉ phần đã tô màu của hình tại ô đi đến rồi hai một bông hoa ghi phân số bằng phân số đó. Khi hái được đủ 5 bông hoa, trò chơi kết thúc. - Kết thúc tiết học, GV tuyên dương các HS hoàn thành nhanh, đúng và rút kinh nghiệm, khích lệ các HS chưa tích cực.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2: Luyện tập |
- HS tham gia trò chơi. - HS lắng nghe.
- HS chia nhóm thảo luận, tìm hiểu cách chơi.
- HS thực hiện trò chơi.
- HS lắng nghe, ghi nhớ. - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe, thực hiện. | |||||||||||||
TIẾT 2: LUYỆN TẬP ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||||||||||
| TIẾT 3: LUYỆN TẬP | ||||||||||||||
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - So sánh được các phân số (cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại); xác định được phân số bé nhất, phân số lớn nhất trong nhóm có không quá bốn phân số; giải được bài toán thực tế liên quan đến so sánh phân số. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu đề. >;<; = ?
- GV hướng dẫn: + Câu a) các em dựa vào cách quy đồng sau đó so sánh hai phân số cùng mẫu số. Câu b) các em dựa vào cách so sánh phân số với số 1. - GV mời 3 HS lên bảng trình bày.
- GV nhận xét yêu cầu HS nói cách làm. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Đ, S?
a) Rô-bốt nói: Mình được Mai cho nhiều bi hơn Việt. b) Việt nói: Mình được Mai cho nhiều bi hơn Rô-bốt. - GV yêu cầu HS đọc, quan sát hình ảnh và xác định yêu cầu bài toán. - GV đặt câu hỏi và mời 1 HS trả lời. + Mục đích của bài toán này là gì? Những phân số ta phải so sánh là phân số nào? - GV yêu cầu cả lớp làm bài vào vở. - GV gọi 1 HS trình bày kết quả.
- GV chữa bài, chốt đáp án. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Chọn câu trả lời đúng. Có một cái bánh pi-da, Việt ăn
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân. - GV hướng dẫn. + Bài tập này ta cần phải đi so sánh các phân số - GV mời 1 HS lên bảng trình bày, cả lớp làm bài vào vở.
- GV mời 1 HS nhận xét bài trên bảng. - GV nhận xét và chữa bài. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
- HS trình bày: a)
b)
c)
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS đọc đề, xác định yêu cầu bài toán. - HS lắng nghe câu hỏi, trả lời: + Bài toán này là bài toán so sánh phân số, ta phải so sánh hai phân số - HS trả lời: Ta có: Vậy ta có thể kết luận a)S; b)Đ. - HS lắng nghe, sửa bài.
- HS đọc đề, tìm hiểu yêu cầu đề bài.
- HS lắng nghe.
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
| ||||||||||||


