Giáo án NLS Toán 4 kết nối Bài 60: Phép cộng phân số
Giáo án NLS Toán 4 kết nối tri thức Bài 60: Phép cộng phân số. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 11: PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
BÀI 60: PHÉP CỘNG PHÂN SỐ
(4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Thực hiện được phép cộng hai, ba phân số cùng mẫu số.
- Thực hiện được phép cộng hai, ba phân số khác mẫu số, trong đó có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực giao tiếp toán học: Hình thành phép cộng phân số.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến phép cộng phân số.
Năng lực số:
- 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
- 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học: chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
TIẾT 1: CỘNG HAI PHÂN SỐ CÓ CÙNG MẪU SỐ ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
| TIẾT 2: LUYỆN TẬP | ||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành - GV cho ba ví dụ về phép cộng hai phân số có cùng mẫu số. Ví dụ: a. b. c. - GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu số.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, viết vào bảng phụ và giơ bảng nhanh nhất. - HS giơ bảng nhanh nhất, trình bày đủ, đáp án đúng thì được thưởng một tràng pháo tay.
- GV dẫn dắt vào bài học: “Qua các ví dụ trên, chúng ta được gợi nhắc thực hiện phép cộng hai phân số có cùng mẫu số. Sau đây, cô trò mình tiếp tục luyện tập phép tính này của “Bài 60: Phép cộng phân số - Tiết 2: Luyện tập”. |
- HS giơ tay phát biểu và trả lời: “Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.” - HS chú ý lắng nghe, thực hiện theo yêu cầu của GV. - Kết quả: a. b. c. - HS chú ý lắng nghe và hình thành động cơ học tập.
| |
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - HS ghi nhớ quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu số, nhận biết và khắc phục lỗi sai thường gặp. - Thấy được tính chất giao hoán của phép cộng các phân số tương tự như phép cộng các số tự nhiên. - HS áp dụng phép tính cộng hai phân số có cùng mẫu số vào giải và trình bày bài giải của bài toán thực tế có lời văn. b. Cách tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Đ, S?
- GV yêu cầu HS nêu quy tắc cộng của mỗi bạn trong bài, từ đó chỉ ra các bạn làm sai và lỗi sai của các bạn đó.
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài cá nhân sau đó trao đổi cặp đôi tranh luận, thống nhất đáp án. - GV có thể yêu cầu HS sửa lại các câu sai cho đúng. - GV chốt đáp án, rút kinh nghiệm cho HS. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Tính rồi so sánh: a)
- GV yêu cầu HS quan sát phép cộng phân số: + Câu a: Phép cộng + Câu b: Phép cộng → GV dẫn dắt, đặt câu hỏi: “Hai phân số đổi chỗ cho nhau trong phép cộng thì được gọi là gì?” - GV yêu cầu HS thực hiện phép cộng hai phân số có cùng mẫu số. Sau khi HS tính toán xong, GV đặt câu hỏi: “Làm thế nào để so sánh hai phân số có cùng mẫu số?” → GV giải đáp: “Để so sánh hai phân số có cùng mẫu số, ta so sánh tử số của hai phân số đó.” - GV yêu cầu HS tự thực hiện bài làm vào vở. - GV chữa bài, chốt đáp án. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Giải ô chữ dưới đây
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 người để tìm được nhóm giải ô chữ nhanh nhất. - GV cho HS tính kết quả của mỗi phép tính, kết quả đó ứng với “chữ cái” nào thì ghép vào vị trí ở ô chữ bí mật. - Nhóm nào giải nhanh nhất sẽ được thưởng một tràng pháo tay.
- GV sử dụng chức năng tìm kiếm bằng hình ảnh của Google hoặc AI, tìm kiếm thông tin và giới thiệu cho HS một số thông tin về tranh minh họa trong bài: Nụ hoa Atiso khổng lồ tại quảng trường Lâm Viên (Đà Lạt, Lâm Đồng)
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 “Cô Ba có một tấm vải. Cô dùng - GV yêu cầu HS đọc to đề bài, phân tích dữ kiện và tóm tắt đề.
- GV đặt câu hỏi: “Để tính số phần tấm vải cô Ba đã dùng, ta thực hiện phép tính gì?” - GV yêu cầu HS hoàn thành bài cá nhân. - GV gọi 1 HS đọc bài giải, cho lớp nhận xét, chữa bài, sau đó rút kinh nghiệm cho HS. |
- HS chú ý nghe, phát biểu quy tắc cộng của từng bạn, chỉ ra lỗi sai của các bạn. + Cá nhân – cặp đôi - Kết quả: Mai: S; Nam S; Việt: Đ
- HS quan sát và trả lời: + “Ở phép cộng thứ hai, hai phân số đổi chỗ cho nhau.” + “Ở phép cộng thứ hai, phân số - HS trả lời: “Tính chất giao hoán của phép cộng”.
- Kết quả: a) Vậy b)
Vậy
- HS chú ý lắng nghe, thảo luận, tính toán và giải ô chữ. - Kết quả: L: T: Ạ: Đ: À: → Ô chữ bí mật là: “ĐÀ LẠT” - HS chú ý lắng nghe và tiếp nhận thông tin.
- HS chú ý nghe và tóm tắt: “Cho: Hỏi: Cô Ba đã dùng tất cả ? phần tấm vải.” - Kết quả: Bài giải Số phần tấm vải mà cô Ba đã dùng là:
Đáp số: |
- 5.2.CB2b: HS biết cách sử dụng công cụ số để tìm kiếm thông tin. |
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS áp dụng tính chất của phép cộng để tính nhanh. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Tính nhanh: A. B. C. D. - GV hướng dẫn HS sử dụng tính chất của phép cộng: tính chất kết hợp để thực hiện tính nhanh. - GV mời 1 vài HS trình bày kết quả. - GV cho lớp chữa bài, chốt đáp án đúng. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Bạn Lan có một chiếc bánh gatô. Lan biếu ông bà - GV cho HS đọc, nêu dữ kiện và tóm tắt đề bài.
- GV yêu cầu hoạt động cặp đôi, thực hiện cộng phân số để tính ra số bánh Lan đã tặng các thành viên. - GV chữa bài, chốt đáp án.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 3 – Cộng hai phân số khác mẫu số |
- Kết quả:
= = Chọn A
- HS đọc và tóm tắt đề: “Cho: Biếu ông bà Biếu bố mẹ Tặng anh chị Hỏi: Lan tặng ? phần chiếc bánh cho các thành viên.” - Kết quả: Bài giải Số phần chiếc bánh Lan tặng:
Đáp số:
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi vở. | |
TIẾT 3: CỘNG HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
| TIẾT 4: LUYỆN TẬP | ||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành - GV cho ba ví dụ về phép cộng hai phân số khác mẫu số. Ví dụ: a. b. c. - GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc cộng hai phân số khác mẫu số.
- GV gọi 3 HS lên bảng giải bài, cả lớp nhận xét bài làm. - HS nào giải nhanh nhất được thưởng một tràng pháo tay.
- GV dẫn dắt vào bài học: “Qua các ví dụ trên, chúng ta được gợi nhắc thực hiện phép cộng phân số. Sau đây, cô trò mình tiếp tục luyện tập phép tính này của “Bài 60: Phép cộng phân số - Tiết 4: Luyện tập”. |
- HS chú ý lắng nghe, suy nghĩ và trả lời: “Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hai phân số đó.” - Kết quả: a. b. c. - HS chú ý lắng nghe và hình thành động cơ học tập.
| |
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - HS ghi nhớ, củng cố các quy tắc cộng hai phân số. - HS củng cố thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức, từ đó thấy được tính chất kết hợp của phép cộng các phân số. - HS áp dụng tính chất giao hoán kết hợp của phép cộng các phân số để tính nhanh giá trị biểu thức. - HS áp dụng phép tính cộng hai phân số có cùng mẫu số vào giải và trình bày bài giải của bài toán thực tế có lời văn. b. Cách tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Tính a) b) c) - GV yêu cầu HS hoàn thành bài cá nhân. - GV thu chấm 3 vở nhanh nhất. - GV mời 3 HS lên bảng trình bày kết quả. - GV cho lớp nhận xét, chữa bài, sau đó rút kinh nghiệm cho HS. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 So sánh giá trị của các biểu thức dưới đây
- GV yêu cầu HS nhận xét ba phép tính đã cho, từ đó rút ra thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức.
→ GV đặt câu hỏi: “Điều này gợi nên tính chất gì của phép cộng?”
- GV cho ba HS thực hiện ba biểu thức trên bảng, sau đó cùng cả lớp đưa ra nhận xét. - GV chữa bài, chốt đáp án.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Tính bằng cách thuận tiện. a) b) - GV gợi ý HS áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng các phân số để tính nhanh giá trị các biểu thức đã cho. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - GV chữa bài, chốt đáp án.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 “Việt dùng - GV yêu cầu HS đọc to đề bài, phân tích dữ kiện và tóm tắt bài toán.
- GV đặt câu hỏi: “Để tính số phần tấm vải cô Ba đã dùng, ta thực hiện phép tính gì?”
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài cá nhân. - GV gọi 1 HS đọc bài giải, cho lớp nhận xét, chữa bài, sau đó rút kinh nghiệm cho HS.
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5 “Các bạn pha nước cam cho buổi liên hoan. Mai pha được - GV yêu cầu HS đọc to đề bài, phân tích dữ kiện và tóm tắt bài toán.
- GV đặt câu hỏi: “Để tính số lít nước cam cả ba bạn pha được, ta thực hiện phép tính gì?”
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài cá nhân. - GV gọi 1 HS đọc bài giải, cho lớp nhận xét, chữa bài, sau đó rút kinh nghiệm cho HS.
|
- Kết quả: a) b) c)
- HS lắng nghe và nhận xét: “Ba phép tính đã cho không thay đổi các phân số mà chỉ khác ở chỗ đặt dấu ngoặc.” - HS trả lời: “Điều này gợi nên tính chất kết hợp của phép cộng các phân số.” - HS làm bài, đối chiếu, nhận xét bài làm của bạn và chữa bài vào vở ghi. - Kết quả: (
Đáp số: Ba biểu thức có giá trị bằng nhau.
- HS hoàn thành bài tập theo gợi ý của giáo viên. - Kết quả: a)
b)
- HS đọc to đề bài. + Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh - HS tóm tắt bài toán: “Cho: Hỏi: Việt dùng ? phần số tiền của mình để mua vở và bút.” - HS trả lời: “Để tính số phần tấm vải cô Ba đã dùng, ta thực hiện phép cộng hai phân số khác mẫu số.” - HS hoàn thành bài theo yêu cầu của GV. - HS nhận xét bài của bạn, chữa bài vào vở ghi. - Kết quả: Bài giải Phần số tiền mà Việt đã sử dụng là:
Đáp số:
- HS đọc to đề bài. + Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh. - HS tóm tắt bài toán: “Cho: Mai pha Việt pha Nam pha Hỏi: Số lít nước cam cả ba bạn pha được?” - HS trả lời: “Để tính số lít nước cam cả ba bạn pha được, ta thực hiện phép cộng phân số khác mẫu số”. - HS hoàn thành bài theo yêu cầu GV, nhận xét bài của bạn, chữa bài vào vở ghi. - Kết quả: Bài giải Số lít nước cam mà cả ba bạn đã pha được là:
Đáp số: 2 l nước cam. | |
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức phép cộng phân số cùng mẫu số, khác mẫu số. b. Cách tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1: Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số thì: A. Cộng hai tử số với nhau, cộng hai mẫu số với nhau. B. Cộng hai tử số với nhau, mẫu số giữ nguyên. C. Ta giữ nguyên tử số, cộng hai mẫu số với nhau. D. Cộng hai tử số với nhau, nhân hai mẫu số với nhau. - GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc cộng hai phân số có cùng mẫu số: “Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng tử số của hai phân số, mẫu giữ nguyên.” - GV yêu cầu HS giơ tay phát biểu, chốt đáp án. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2: Tính bằng cách thuận tiện rồi rút gọn thành phân số tối giản:
A. B. C. D. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - GV hướng dẫn HS rút gọn phân số trong phép tính rồi mới thực hiện phép tính sau. - GV yêu cầu làm cá nhân. GV chữa bài, chốt đáp án Nhiệm vụ 3: Thực hiện BT trắc nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). Câu 1: Tính: A. Câu 2: Tính: A. Câu 3: Tính: A. Câu 4: Mai đọc A. Câu 5: Tính bằng cách thuận tiện: A. - GV truy cập trang web https://www.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Bài 61 – Phép trừ phân số ………………………………………….. |
- HS nhớ lại quy tắc cộng hai phân số có cùng mẫu số và giơ tay phát biểu.
- Kết quả: Chọn đáp án B.
- Kết quả:
→ Chọn đáp án D.
Đáp án: Câu 1: B Câu 2: D Câu 3: C Câu 4: C Câu 5: A
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi vở. ………………………………………….. |
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
- 5.2.CB2b: HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên. |



