Giáo án NLS Toán 4 kết nối Bài 68: Ôn tập phép tính với số tự nhiên
Giáo án NLS Toán 4 kết nối tri thức Bài 68: Ôn tập phép tính với số tự nhiên. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 68: ÔN TẬP PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Thực hiện được các phép tính với số tự nhiên.
- Nhận biết được và vận dụng được tính chất của phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia các số tự nhiên trong tính toán.
- Tính được giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số tự nhiên.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học, khả năng sáng tạo: Qua thực hành làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
Năng lực số:
- 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
- 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
TIẾT 1: LUYỆN TẬP ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
| TIẾT 2: LUYỆN TẬP | ||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành - GV viết bài toán lên bảng: Ví dụ: a. 1 205 + 213 b. (1 205 + 213) - GV cho HS nhận xét hai phép tính, chỉ ra điểm khác nhau và thực hiện như thế nào. → GV chốt câu trả lời: “Phép tính câu a không có ngoặc đơn nên ta thực hiện phép nhân trước rồi mới tới phép cộng. Phép tính câu b có dấu ngoặc nên ta thực hiện phép cộng trong ngoặc trước rồi mới tới phép nhân”. - GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm tính, cả lớp đối chiếu, nhận xét bài làm.
- GV dẫn dắt vào bài học: “Chúng ta vừa được gợi nhắc phép tính giá trị biểu thức có và không có dấu ngoặc. Cô trò mình sẽ cùng ôn tập lại các kiến thức liên quan trong bài “Bài 68: Ôn tập phép tính với số tự nhiên – Tiết 2: Luyện tập”. |
- HS giơ tay phát biểu chỉ ra sự khác biệt giữa hai phép tính.
- Kết quả: a. 1 205 + 213 b. (1 205 + 213) - HS lắng nghe, hình thành động cơ học tập.
| |
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Rèn kĩ năng thực hiện phép tính với số có hai chữ số; củng cố tính chất của phép nhân, phép chia các số tự nhiên; tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện. - Rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức có và không có dấu ngoặc liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia. - Củng cố kĩ năng giải và trình bày bài giải của bài toán thực tế có lời văn. b. Cách thức tiến hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Đặt tính rồi tính. a) 643 709 + 405 642 1 657 480 – 821 730 b) 3 241 231 438 : 34 - GV yêu cầu HS đặt tính theo hàng dọc, thực hiện tính từ hàng đơn vị, rồi đến hàng chục, hàng trăm,… với phép cộng, trừ, nhân. - GV mời 4 HS lên bảng thực hiện đặt tính và tính. - GV nhận xét, chữa bài. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Không thực hiện phép tính, hãy tìm số thích hợp với dấu “?”
- GV hỏi HS trong từng trường hợp để nhận ra số phải tìm nhờ vào tính chất chất tương ứng của phép nhân: tính chất giao hoán, kết hợp, nhân với một tổng. - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân. - GV nhận xét và chữa bài. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Tính giá trị của biểu thức. a) 8 359 + 305 b) 4 824 – (9 365 – 5 465) : 15 - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, quan sát biểu thức và áp dụng các quy tắc khi tính giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc liên quan đến phép cộng, trừ, nhân và chia. - GV chữa bài. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 Chú Hùng đi công tác bằng xe ô tô, quãng đường phải đi dài 300 km. Biết rằng cứ đi 100 km thì xe ô tô tiêu hao hết 10 l xăng và giá 1 l xăng là 23 400 đồng. Tính số tiền chú Hùng cần mua xăng để vừa đủ cho xe ô tô đi hết quãng đường đó. - GV cho HS đọc, nêu các dữ kiện và yêu cầu của đề bài. - GV hướng dẫn HS: + Trước tiên cần tính quãng đường ô tô đi được với 1 lít xăng, để tính được thì cần sử dụng phép tính gì? + Tính số lít xăng ô tô đi quãng đường 300 km. + Cuối cùng ta tính số tiền đủ để đi hết quãng đường dựa vào số lít xăng vừa tìm được. - GV cho HS làm cá nhân. Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5 Tính bằng cách thuận tiện. a) 3 506 b) 467 - GV gợi ý HS sử dụng các tính chất của phép nhân để tính toán nhanh: tính chất giao hoán, tính chất kết hợp, phân phối của phép nhân với phép cộng. - GV yêu cầu HS làm cá nhân. - GV chữa bài, chốt đáp án. |
- Kết quả: a) 643 709 + 405 642 = 1 049 351 1 657 480 – 821 730 = 835 750 b) 3 241 231 438 : 34 = 6807
- Kết quả: 49 (214 103
- Kết quả: a) 8 359 + 305 = 8 359 + 11 590 = 19 949 b) 4 824 – (9 365 – 5 465) : 15 = 4 824 – 3900 : 15 = 4 824 – 260 = 4564
- Kết quả: Bài giải Với 1 l xăng thì ô tô đi được quãng đường là: 100 : 10 = 10 (km) Ô tô đi quãng đường dài 300 km hết số lít xăng là: 300 : 10 = 30 (l) Số tiền mua xăng để vừa đủ cho ô tô đi hết quãng đường 300 km là: 23 400 Đáp số: 702 000 đồng.
- Kết quả: a) 3 506 = 3 506 b) 467 = 467 = 467
| |
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố kỹ năng, thực hiện phép tính với số tự nhiên; các tính chất của phép cộng, phép nhân; tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc và không có dấu ngoặc. b. Cách thức tiến hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT Tính thuận tiện: 354 A. 2150 B. 3040 C. 4120 D. 5231 - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân. - GV hướng dẫn HS: áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính nhanh. - GV chốt đáp án. Nhiệm vụ 2: Thực hiện BT trắc nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). Câu 1: Tính: A. 10 820 Câu 2: Tính: A. 15 070 Câu 3: Tính: A. 380 Câu 4: Một xe chở 18 750 kg hàng, xe khác chở 24 250 kg hàng. Hỏi cả hai xe chở tất cả bao nhiêu ki-lô-gam hàng? A. 42 900 kg Câu 5: Tính bằng cách thuận tiện: A. 1 000 - GV truy cập trang web https://www.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Bài 69 – Ôn tập phân số |
- Kết quả: 354 = 354 = 354 = 3540 – 350 = 3040 → Chọn đáp án B.
Đáp án: Câu 1: C Câu 2: B Câu 3: D Câu 4: C Câu 5: A
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi vở. |
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
- 5.2.CB2b: HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên. |
