Giáo án NLS Toán 4 kết nối Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường

Giáo án NLS Toán 4 kết nối tri thức Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 4.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

   

BÀI 71: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức, kĩ năng

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nhận biết được và viết được tên góc nhọn, góc vuông, góc tù.
  • Nhận biết được hình bình hành.
  • Dùng thước đo góc xác định được số đo góc.
  • Chuyển đổi được các đơn vị đo khối lượng, thời gian, diện tích đã học.
  • Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo các đại lượng đã học.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng:

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Qua thực hành làm bài tập.
  • Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Qua giải bài toán thực tế.

Năng lực số:

  • 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
  • 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
  • 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. 
  • Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
  • Bảng phụ.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

TIẾT 1: LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.

b. Cách thức tiến hành

- GV chiếu hình ảnh sau đây:

kenhhoctap

- GV đặt câu hỏi: “Quan sát 3 kệ gỗ treo tường, miếng gỗ đỡ màu sáng có hình gì? Sau khi xác định được hình dạng, hãy nêu đặc điểm, tính chất của hình đó?

- GV yêu cầu HS giơ tay phát biểu. HS nào trả lời nhanh nhất, đúng nhất sẽ được thưởng một tràng pháo tay tuyên dương. 

- GV dẫn dắt vào bài học: “Qua hoạt động vừa rồi, chúng ta được gợi nhắc kiến thức về hình bình hành. Cô trò mình tiết hôm nay sẽ cùng nhau luyện tập về nó trong phần tiếp theo của “Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường – Tiết 2: Luyện tập”.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS suy nghĩ, giơ tay phát biểu và trả lời: “Miếng gỗ đỡ màu sáng có hình bình hành. Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.”

   

   

- HS chú ý nghe, hình thành động cơ học tập.

 

2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

- Củng cố nhận biết được hình bình hành, đặc điểm của hình bình hành; chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian, diện tích đã học.

- Giải được bài toán thực tế liên quan đến tính tuổi và thế kỉ. 

b. Cách thức tiến hành

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Viết tên các hình bình hành có trong hình bên rồi cho biết cạnh AD song song và bằng những cạnh nào.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi của đề bài.

- GV cho HS hoạt động cặp đôi, thực hiện kể tên các hình bình hành và tìm các cạnh song song và bằng cạnh AD.

- GV chữa bài, chốt đáp án đúng. 

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Số ?

a) 4 giờ = ? phút

12 phút = ? giây

3 thế kỉ = ? năm

b) 3 giờ 25 phút = ? phút

10 giờ 4 phút = ? phút

15 phút 20 giây = ? giây

c) kenhhoctap giờ = ? phút

kenhhoctap phút = ? giây

kenhhoctap thế kỉ = ? năm

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, thực hiện quy đổi đơn vị sau đó chia sẻ kết quả trong nhóm bốn người và trình bày kết quả vào bảng phụ. 

- GV nêu lại cho HS mối quan hệ giữa các đơn vị đo:

1 thế kỉ = 100 năm; 1 giờ = 60 phút; 1 phút = 60 giây.

- GV cho HS nêu cách chuyển đổi đơn vị thời gian từ đơn vị bé sang đơn vị lớn hơn, và ngược lại chuyển đổi số đo thời gian từ đơn vị lớn sang đơn vị bé hơn. 

- GV chốt câu trả lời: 

+ Khi thực hiện chuyển đổi đơn vị thời gian từ đơn vị đo lớn hơn sang đơn vị đo bé hơn, ta vận dụng phép nhân số có hai chữ số hoặc ba chữ số với số có một chữ số (dựa trên mối liên hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học) để thực hiện việc chuyển đổi.

+ Ngược lại, khi thực hiện chuyển đổi số đo thời gian từ đơn vị đo bé hơn sang đơn vị đo lớn hơn, ta có thể sử dụng kết quả của phép chuyển đổi ở ngay trước đó (VD: vì 4 giờ = 240 phút nên 240 phút = 4 giờ).

- GV cũng lưu ý trường hợp chuyển đổi số đo phức (gồm 2 đơn vị đo) thành số đo đơn (ví dụ: 15 phút 20 giây = 920 giây).

- GV cho các nhóm treo kết quả bảng phụ (4 nhóm nhanh nhất)

- GV cho HS chữa bài, chốt đáp án.

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

Năm nay, Nam 10 tuổi, Nam kém mẹ 30 tuổi. Hỏi mẹ của Nam sinh năm nào và năm đó thuộc thế kỉ bao nhiêu?

- GV cho HS đọc, nêu các dữ kiện và yêu cầu của đề bài.

- GV giả sử năm nay là năm 2023 để HS dễ dàng tính toán và thống nhất kết quả. 

   

   

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, thực hiện tính toán để tìm năm sinh của mẹ Nam. 

- GV yêu cầu HS kiểm tra chéo kết quả của nhau.

- GV nhận xét, chữa bài, chốt đáp án đúng.

   

   

   

   

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4

Số ?

a) 

4 kenhhoctap = ? kenhhoctap

25 kenhhoctap = ? kenhhoctap

12 kenhhoctap = ? kenhhoctap

b) 

200 kenhhoctap = ? kenhhoctap

80 000 kenhhoctap = ? kenhhoctap

3 400 kenhhoctap = ? kenhhoctap

c) 

5 kenhhoctap 52 kenhhoctap = ? kenhhoctap

7 kenhhoctap 6 kenhhoctap = ? kenhhoctap

6 kenhhoctap 15 kenhhoctap = ? kenhhoctap

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, thực hiện quy đổi đơn vị sau đó chia sẻ kết quả trong nhóm ba người và trình bày kết quả vào bảng phụ

- GV nêu lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo:

1 kenhhoctap = 100 kenhhoctap = 10 000 kenhhoctap; 1 kenhhoctap = 100 kenhhoctap = 10 000 kenhhoctap.

- GV lưu ý trường hợp chuyển đổi số đo phức (gồm 2 đơn vị đo) thành số đo đơn (ví dụ: 5 kenhhoctap 52 kenhhoctap = 552 kenhhoctap).

- GV cho các nhóm treo kết quả bảng phụ (4 nhóm nhanh nhất)

- GV cho HS chữa bài, chốt đáp án.

Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5

Người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 50 cm để lát nền một phòng học hình chữ nhật có chiều dài 8 m, chiều rộng 6 m. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch men loại đó để vừa đủ lát kín nền phòng học? (Diện tích phần mạch vữa không đáng kể).

- GV cho HS đọc, nêu các dữ kiện và yêu cầu của đề bài.

- GV yêu cầu HS hoạt động cặp thực hiện giải bài tập.

- GV lưu ý HS đổi đơn vị trước khi làm bài.

   

   

- GV hướng dẫn HS tìm cách giải bằng cách đặt câu hỏi: “Dọc theo chiều dài phòng học lát được bao nhiêu viên gạch men?”, “Dọc theo chiều rộng phòng học lát được bao nhiêu viên gạch men?”.

- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- Kết quả:

+ Có ba hình bình hành là AMND, ABCD, MBCN.

+ Cạnh AD song song và bằng các cạnh MN và BC.

   

   

   

   

   

   

   

   

- Kết quả:

a)  

4 giờ = 240 phút

12 phút = 720 giây

3 thế kỉ = 300 năm

b)  

3 giờ 25 phút = 205 phút

10 giờ 4 phút = 604 phút

15 phút 20 giây = 920 giây

c)  

kenhhoctap giờ = 20 phút

kenhhoctap phút = 12 giây

kenhhoctap thế kỉ = 25 năm

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc và tóm tắt đề bài:

“Cho:

Năm nay, Nam 10 tuổi.

Nam kém mẹ 30 tuổi. 

Hỏi: Mẹ của Nam sinh năm nào và năm đó thuộc thế kỉ bao nhiêu?”

- Kết quả:

Bài giải

Giả sử năm nay là năm 2023.

Năm nay số tuổi của mẹ Nam là:

30 + 10 = 40 (tuổi)

Năm sinh mẹ của Nam là:

2 023 – 40 = 1 983

Năm 1 983 thuộc thế kỉ XX.

Đáp số: Năm 1 983, thế kỉ XX.

   

- Kết quả:

a)  

4 kenhhoctap = 400 kenhhoctap

25  kenhhoctap = 2500 kenhhoctap

12  kenhhoctap = 1200 kenhhoctap

b)  

200  kenhhoctap = 2 kenhhoctap

80 000 kenhhoctap = 800 kenhhoctap

3 400 kenhhoctap = 34 kenhhoctap

c)  

5 kenhhoctap 52 kenhhoctap = 552 kenhhoctap

7 kenhhoctap 6 kenhhoctap = 706 kenhhoctap

6 kenhhoctap 15 kenhhoctap = 615 kenhhoctap

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc và tóm tắt đề bài:

“Cho:

Gạch men cạnh 50 cm lát nền phòng học hình chữ nhật (chiều dài: 8 m, chiều rộng: 6 m)

Hỏi: Cần ? viên gạch men để lát kín nền phòng học.”

- HS suy nghĩ theo hướng GV hướng dẫn và giải bài toán. 

- Kết quả:

Bài giải

Đổi 8 m = 800 cm; 6 m = 600 cm.

Số viên gạch men để lát kín theo chiều dài phòng học là:

800 : 50 = 16 (viên)

Số viên gạch men để lát kín theo chiều rộng phòng học là:

600 : 50 = 12 (viên)

Số viên gạch men để lát kín phòng học là:

16  kenhhoctap 12 = 192 (viên)

Đáp số: 192 viên gạch men.

 

3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo chiều dài, tính diện tích hình chữ nhật.

b. Cách thức tiến hành

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT

Tính diện tích hình chữ nhật biết chiều dài là kenhhoctap dm, chiều rộng là kenhhoctapdm:

A. kenhhoctap kenhhoctap

B.kenhhoctap kenhhoctap

C. kenhhoctap kenhhoctap

D. kenhhoctap kenhhoctap

- GV cho HS làm cá nhân. 

- GV lưu ý HS đổi đơn vị đo: 1dm = 10 cm.

- GV chốt đáp án.

Nhiệm vụ 2: Thực hiện BT trắc nghiệm

- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

Câu 1: Trong các góc sau, góc nào là góc tù?

A. Góc 60°
B. Góc 90°
C. Góc 45°
D. Góc 120°

Câu 2: 3 giờ 20 phút bằng bao nhiêu phút?

A. 180 phút
B. 190 phút
C. 200 phút
D. 210 phút

Câu 3: 1 m² bằng

A. 10 dm²
B. 100 dm²
C. 100 dm² × 10
D. 1 000 dm²

Câu 4: Một hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 8 cm. Chu vi của hình chữ nhật là

A. 40 cm
B. 96 cm
C. 20 cm
D. 48 cm

Câu 5: Một phòng học hình chữ nhật dài 8 m, rộng 6 m. Diện tích phòng học là:

A. 14 m²
B. 48 m²
C. 28 m²
D. 42 m²

- GV truy cập trang web https://www.
random.org/, nhập sĩ số lớp và tiến hành chọn số ngẫu nhiên. HS nào có STT trong danh sách lớp là số được chọn thì sẽ trả lời một câu hỏi.

   

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Đọc và chuẩn bị trước Bài 72 Ôn tập một số yếu tố thống kê và xác suất 

   

   

   

   

   

   

- Kết quả:

Bài giải

Đổi  kenhhoctap dm = kenhhoctap cm; kenhhoctap dm = kenhhoctap cm.

Diện tích hình chữ nhật là:

kenhhoctap 

Đáp số: kenhhoctap 

→ Chọn đáp án C.

   

   

   

Đáp án:

Câu 1: D

Câu 2: C

Câu 3: C

Câu 4: A

Câu 5: B

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm

   

   

- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi vở.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- 5.2.CB2b: HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay