Giáo án NLS Toán 4 kết nối Bài 72: Ôn tập một số yếu tố thống kê và xác suất

Giáo án NLS Toán 4 kết nối tri thức Bài 72: Ôn tập một số yếu tố thống kê và xác suất. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 4.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

   

BÀI 72: ÔN TẬP MỘT SỐ YẾU THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT

(1 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức, kĩ năng

Sau bài học này, HS sẽ:

Ôn tập, củng cố kiến thức cơ bản về dãy số liệu thống kê, biểu đồ cột, số lần lặp lại của một khả năng xảy ra nhiều lần của một sự kiện.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực lập luận toán học: Thông qua các bài tập, bài toán thực tế (liên quan đến yếu tố thống kê, xác suất đã nêu ở mục kiến thức, kĩ năng).
  • Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học,…

Năng lực số:

  • 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
  • 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
  • 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. 
  • Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
  • Bảng phụ.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

   

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Ôn tập, củng cố kĩ năng đọc và nhận xét dựa vào dãy số liệu thống kê; đọc biểu đồ cột; củng cố về yếu tố xác suất thống kê.

b. Cách thức tiến hành

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Chiều cao lần lượt của 6 vận động viên bóng chuyền Thắng, Hùng, Bình, Trung, Lợi, Dũng theo thứ tự là:

180 cm, 175 cm, 182 cm, 178 cm, 168 cm, 185 cm. 

a) Số ? 

kenhhoctap

b) Sắp xếp các số đo chiều cao của bốn vận động viên Thắng, Hùng, Bình, Trung theo thứ tự từ thấp đến cao.

c) Vận động viên nào thấp hơn vận động viên Hùng? Vận động viên nào cao hơn vận động viên Bình?

- GV cho HS đọc, nêu các dữ kiện và yêu cầu của đề bài.

- GV gợi ý viết tên các vận động viên tương ứng với chiều cao của họ trước, sau đó mới bắt đầu làm các câu hỏi. 

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 người, thảo luận và giải bài toán. 

- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án đúng. 

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Biểu đồ dưới đây cho biết số học sinh tham gia các lớp ngoại khóa của một trường tiểu học.

kenhhoctap

Dựa vào biểu đồ trên, hãy trả lời các câu hỏi sau:

a) Có mấy lớp ngoại khóa? Đó là những lớp ngoại khóa nào?

b) Lớp ngoại khóa nào có số học sinh nhiều nhất? Lớp ngoại khóa nào có số học sinh ít nhất? Hai lớp ngoại khóa nào có số học sinh bằng nhau?

c) Trung bình mỗi lớp ngoại khóa có bao nhiêu học sinh?

- GV cho HS đọc, nêu các dữ kiện và yêu cầu của đề bài.

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, dựa vào biểu đồ để trả lời các câu hỏi. 

- GV chốt đáp án đúng và rút kinh nghiệm. 

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

Trong một hộp có 3 quả bóng gồm 1 quả màu đỏ, 1 quả màu vàng và 1 quả màu xanh. Không nhìn vào hộp, Rô-bốt lấy ra 1 quả bóng bất kì, ghi lại màu của quả bóng đó rồi trả lại vào hộp. Bóng màu đỏ ghi Đ, bóng màu xanh ghi X, bóng màu vàng ghi V.

kenhhoctap

Rô-bốt đã thực hiện 30 lần lấy bóng như trên và ghi được kết quả xuất hiện màu của mỗi quả bóng như bảng sau:

kenhhoctap

Dựa vào bảng trên, trả lời câu hỏi:

Trong 30 lần Rô-bốt lấy bóng:

a) Mỗi loại bóng màu đỏ, màu xanh, màu vàng xuất hiện bao nhiêu lần?

b) Bóng màu nào xuất hiện nhiều lần nhất, bóng màu nào xuất hiện ít lần nhất?

- GV cho HS đọc, nêu các dữ kiện và yêu cầu của đề bài.

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm thảo luận, đếm số lần xuất hiện để trả lời các câu hỏi dựa theo bảng đề bài cho. 

- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án đúng. 

- GV hỏi thêm “Trung bình số lần xuất hiện của mỗi màu quả bóng là bao nhiêu lần?”

   

   

   

   

   

   

   

- Kết quả:

a)  

Thắng: 180 cm

Bình: 182 cm

Dũng:185 cm

Trung: 178 cm

b) 175 cm, 178 cm, 180 cm, 182 cm

c)  

+ Vận động viên thấp hơn vận động viên Hùng (175 cm) là Lợi (168 cm)

+ Vận động viên cao hơn vận động viên Bình (182 cm) là Dũng (185 cm)

   

   

   

   

   

   

   

   

- Kết quả:

a) Có 4 lớp ngoại khóa: Bơi, Võ, Cờ, Múa

b) Lớp Bơi có số học sinh nhiều nhất (60), lớp Cờ có số học sinh ít nhất (30); các lớp Võ và Múa có số học sinh bằng nhau (45)

c) Trung bình mỗi lớp ngoại khóa có số học sinh là:

(60 + 45 + 30 + 45) : 4 = 45 (học sinh)

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- Kết quả:

Trong 30 lần Rô-bốt lấy bóng:

a) Bóng màu đỏ xuất hiện 10 lần, bóng màu xanh xuất hiện 12 lần, bóng màu vàng xuất hiện 8 lần.

b) Bóng màu xanh xuất hiện nhiều lần nhất, bóng màu vàng xuất hiện ít lần nhất.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS suy nghĩ trả lời: “Trung bình số lần xuất hiện của mỗi màu quả bóng là:

(10 + 12 + 8) : 3 = 10 (lần)”

 

3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 

a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về xác suất thống kê, tính trung bình cộng. 

b. Cách thức tiến hành

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay