Giáo án NLS Toán 5 kết nối Bài 53: Thể tích của hình lập phương
Giáo án NLS Toán 5 kết nối tri thức Bài 53: Thể tích của hình lập phương. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 9: DIỆN TÍCH VÀ THỂ TÍCH CỦA MỘT SỐ HÌNH KHỐI
BÀI 53: THỂ TÍCH CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Thực hiện được việc tính thể tích của hình lập phương.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo thể tích.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
Năng lực số:
- 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Máy tính kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||
TIẾT 1: THỂ TÍCH CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||
| TIẾT 2: LUYỆN TẬP | ||||||
A. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - HS giải được các bài tập liên quan đến thể tích của hình lập phương. - HS hoàn thành các bài tập 1;2 ở mục luyện tập. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT 1: Chọn câu trả lời đúng. Khối ru-bích của Việt có dạng hình lập phương cạnh 6cm. Thể tích của khối ru-bích đó là:
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. - GV mời 2-3 HS trình bày, cả lớp quán sát bài đáp án của bạn. - GV nhận xét, chốt đáp án. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2: Hoàn thành bảng sau:
- GV yêu cầu HS nhắc lại công thức tính thể tích của hình lập phương. - GV cho HS làm bài tập cá nhân. - Sau khi làm xong, đối chiếu với bạn cùng bàn. - GV mời 1 -2 HS trình bày bài trên bảng cả lớp quan sát bài bạn làm.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS. |
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: Bài giải: Thể tích của khối ru-bích của Việt là: 6 Đáp số 216 cm3 Chọn D. - HS chữa bài vào vở.
- HS nhắc lại kiến thức. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu: - Kết quả: Thể tích của xúc xắc là: 3 Thể tích của chiếc hộp đựng cây thông: 1,5 - HS chữa bài vào vở. | |||||
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS giải quyết một số tình huống thực tế về diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - HS hoàn thành các bài tập 3, 4 ở mục luyện tập. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT3: a) Quan sát hình vẽ và cho biết 2 khối hình nào ghép được thành hình lập phương
b) Biết mỗi hình lập phương nhỏ trong hình bên có cạnh 2 cm. Tình thể tích của hình lập phương lớn được ghép tử câu a. - GV cho HS làm bài nhóm - GV mời HS đại diện nhóm lên bảng trình bày bài, cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét, chữa bài cho HS. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT4 Rô - bốt làm một cái tháp chất lỏng như hình dưới đây. Hỏi phần chất lỏng nào có thể tích lớn nhất và thể tích đó bằng bao nhiêu?
- GV yêu cầu HS đọc và làm việc nhóm, ghi lại kết quả trên bảng phụ. - GV mời 2 - 3 HS đại diện nhóm lên trình bày kết quả qua bảng phụ trước lớp, cả lớp chú ý quan sát, lắng nghe và nhận xét bài bạn. - GV nhận xét bài và thống nhất cách làm cùng kết quả: + Cách 1: Tính từng loại chất lỏng rồi so sánh. + Cách 2: So sánh chiều cao của các phần chất lỏng do mặt đáy của tháp chất lỏng là như nhau.
Hoạt động trải nghiệm - GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”: + Bạn A nêu kích thước của hình lập phương, bạn B đưa ra thể tích theo yêu cầu của bạn A. + Hai bạn thay nhau đố và trả lời, thống nhất kết quả.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Bài 54 - Thực hành tính toán và ước lượng thể tích một số hình khối. |
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu: - Kết quả: a) Hình A và C có thể ghép thành hình lập phương. b) Cạnh của hình lập phương lớn là: 2 Thể tích của hình lập phương lớn là: 8 Đáp số: a) Hình A và hình C b) 512 cm3
- HS chữa bài vào vở.
- HS thực hiện theo yêu cầu đề bài: Cách 1: Thể tích nước rửa bát là: 15 Thể tích nước là: 15 Thể tích dầu thực vật là: 15 Vì 3 375 > 2 700 > 2 250 nên nước có số đo thể tích lớn nhất Cách 2: Do 15 > 12 > 10 nên nước có số đo thể tích lớn nhất.
- HS tham gia trò chơi theo hướng dẫn của GV.
- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau
- HS chú ý lắng nghe
| |||||


