Giáo án NLS Toán 5 kết nối Bài 70: Ôn tập tỉ số, tỉ số phần trăm
Giáo án NLS Toán 5 kết nối tri thức Bài 70: Ôn tập tỉ số, tỉ số phần trăm. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 12: ÔN TẬP CUỐI NĂM
BÀI 70: ÔN TẬP TỈ SỐ, TỈ SỐ PHẦN TRĂM
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được tỉ số và tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại.
- Giải quyết được các bài toán liên quan đến: Tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó.
- Tính tỉ số phần trăm của hai số; tìm giá trị phần trăm của một số cho trước.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính tỉ số phần trăm của hai số; tìm giá trị phần trăm của một số cho trước
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
Năng lực số:
- 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
- 5.2.CB2b: Tương tác được với môi trường số (video trên YouTube).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Máy tính kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
| TIẾT 1: LUYỆN TẬP | ||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV tổ chức cho học sinh nghe và hát theo bài hát “Niềm vui của em” để khởi động bài học. https://youtu.be/0WvJUAjmw28?si= + Bài hát vừa nghe nhắc đến điều gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài học hôm nay, cô trò mình cùng tìm hiểu “Tiết 1: Luyện tập”. |
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS quan sát, lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV.
- HS chú ý nghe, hình thành động cơ học tập. | - 6.2.CB2b: Tương tác với video AI. - 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. - 5.2.CB2b: Tương tác với môi trường số (video trên YouTube). |
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: + Nhận biết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại. + Giải được các bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó. + Tìm được độ dài thật của một đoạn thẳng khi biết độ dài của nó trên bản đồ có tỉ lệ cho trước. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Thực hiện bài tập số 1 Chọn câu trả lời đúng. Lớp 5A có 32 bạn. Để chuẩn bị cho chuyến đi tham quan dã ngoại, cả lớp đã thống nhất chọn một trong hai phương án: lên rừng hoặc xuống biển. Kết quả lấy ý kiến của các bạn như sau: 13 bạn chọn lên rừng, 19 bạn chọn xuống biển. Như vậy: Tỉ số của số bạn chọn lên rừng và số bạn chọn xuống biển là: A. - GV cho HS tìm hiểu đề bài, xác định yêu cầu của đề bài rồi làm bài. - Khi HS làm bài xong, GV yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra, chữa bài cho nhau. - GV và lớp nhận xét. Nhiệm vụ 2: Thực hiện bài tập số 2 Hưởng ứng phong trào quyên góp sách vào thư viện để xây dựng tủ sách dùng chung, lớp 5A và lớp 5B quyên góp được 126 quyển sách. Biết rằng số quyển sách lớp 5A quyên góp bằng - GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài rồi làm bài. - GV hỏi: + Bài toán cho biết những gì? Bài toán hỏi gì? + Đây là dạng toán nào đã học?
- GV chữa bài.
Nhiệm vụ 3: Thực hiện bài tập số 3 Số? Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 3 000 của một khu đô thị, thửa đất xây dựng trường tiểu học là hình chữ nhật có chiều dài 3 cm, chiều rộng 2 cm.
a) Chiều dài thật của thửa đất xây dựng trường tiểu học là b) Chiều rộng thật của thửa đất xây dựng trường tiểu học là - Củng cố cách tìm độ dài thật của một đoạn thẳng khi biết độ dài của nó trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 3 000. - GV cho HS tìm hiểu đề bài rồi làm bài. - GV hỏi để HS nêu cách làm bài. - Gọi đại diện nhóm trình bày.
- GV và lớp nhận xét tuyên dương. |
Kết quả: Chọn C vì số bạn chọn lên rừng là 13, số bạn chọn xuống biển là 19.
- HS lắng nghe
- HS trả lời + Bài toán cho biết 5A và 5B quyên góp được 126 quyển sách,... + Bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - Trước hết vẽ sơ đồ, sau đó dựa và sơ đồ để giải bài toán. Bài giải: Tổng số phẩn bằng nhau là: 5 + 4 = 9 (phần) Số sách 5A quyên góp được là: 126 : 9 × 5 = 70 (quyển) Số sách 5B quyên góp được là: 126 - 70 = 56 (quyển) Đáp số: 5A: 70 quyển sách; 5B: 56 quyển sách.
- HS trả lời: Muốn tìm độ dài thật của một đoạn thẳng trên bản đồ tỉ lệ 1 : 3 000, ta lấy độ dài của nó trên bản đồ nhân với 3 000. Kết quả: a) Chiều dài thật của thửa đất xây dựng trường tiểu học là: 3 cm × 3 000 = 9 000 cm; 9 000 cm = 90 m. b) Chiều rộng thật của thửa đất xây dựng trường tiểu học là: 2cm × 3 000 = 6 000 cm; 6 000 cm = 60 m. Vậy: a) Chiều dài thật của thửa đất xây dựng trường tiểu học là 90 m. b) Chiều rộng thật của thửa đất xây dựng trường tiểu học là 60 m. - HS lắng nghe | |
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Thực hiện bài tập số 4 Mai và Việt gấp ngôi sao giấy tặng Nam nhân ngày sinh nhật. Việt gấp được ít hơn Mai 11 ngôi sao và số ngôi sao Việt gấp được bằng - GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài rồi làm bài. - GV hỏi Bài toán cho biết những gì? Bài toán hỏi gì? để HS nhận ra đây là bài toán tìm hai số biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV chấm và nhận xét tuyên dương.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập. |
- HS trả lời: Bài toán cho biết Việt gấp được ít hơn Mai 11 ngôi sao,… Đây là bài toán tìm hai số biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - HS trình bày kết quả. Kết quả: Hiệu số phần bằng nhau là: 5-4 =1 (phẩn) Số ngôi sao Mai gấp được là: 11 × 5 = 55 (ngôi sao) Số ngồi sao Việt gấp được là: 55 - 11 = 44 (ngôi sao) Đáp số: Mai: 55 ngôi sao; Việt: 44 ngôi sao - HS lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau
- HS chú ý lắng nghe | |
TIẾT 2: LUYỆN TẬP ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
