Giáo án NLS Toán 5 kết nối Bài 73: Ôn tập toán chuyển động đều

Giáo án NLS Toán 5 kết nối tri thức Bài 73: Ôn tập toán chuyển động đều. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 5.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

CHỦ ĐỀ 12: ÔN TẬP CUỐI NĂM

BÀI 73: ÔN TẬP TOÁN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU 

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 

1. Kiến thức, kĩ năng

Sau bài học này, HS sẽ:

  • HS vận dụng được cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian để giải các bài toán của chuyển động đều mang tính thực tế.
  • HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian để giải các bài toán của chuyển động đều mang tính thực tế.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.

Năng lực số:

  • 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
  • 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
  • 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. 
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Máy tính kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS
TIẾT 1: LUYỆN TẬP

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.

b. Cách thức tiến hành: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

+ Câu 1: 1 giờ = .... phút 

+ Câu 2: Tháng 2 năm nhuận có ...... ngày

+ Câu 3: 3 giờ = .... phút

+ Câu 4: 2,5 phút =.... giây

   

- GV nhận xét, tuyên dương.

- GV dẫn dắt vào bài mới - GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài học hôm nay, cô trò mình cùng ôn tập Tiết 1: Luyện tập”.

   

   

   

   

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

   

- HS tham gia trò chơi

+ Câu 1: 1 giờ = 60 phút 

+ Câu 2: Tháng 2 năm nhuận có 29 ngày

+ Câu 3: 3 giờ = 180 phút

+ Câu 4: 2,5 phút = 150 giây

   

- HS lắng nghe

   

- 6.2.CB2b: Tương tác với video AI.

- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

   

2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

+ HS vận dụng được cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian để giải các bài toán của chuyển động đều mang tính thực tế.

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Thực hiện bài tập số 1

Số

Buổi sáng, Việt chạy quãng đường dài 360 m trong 3 phút. Như vậy: 

a) Vận tốc chạy của Việt là ? km/h.

b) Vận tốc chạy của Việt là ? m/s.

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.

- GV lưu ý cho HS trước khi tính, cần đổi đơn vị đo quãng đưỡng và thời gian cho phù hợp với đơn vị đo vận tốc cần tính.

- GV mời lớp làm việc chung thực hiện yêu cầu của bài tập

- GV mời HS trả lời.

- GV yêu cầu HS giải thích

- GV nhận xét, tuyên dương.

 

Nhiệm vụ 2: Thực hiện bài tập số 2

Đường hầm Thủ Thiêm vượt sông Sài Gòn có chiều dài 1,49 km. Một người đi xe máy vào cửa hầm lúc 8 giờ 18 phút, ra khỏi cửa hầm lúc 8 giờ 21 phút. Tính vận tốc của người đi xe máy.

kenhhoctap

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.

- GV gợi ý cho HS nhận ra cách làm bài: Trước tiên cần tìm thời gia người đi xe máy đi hết đường hầm

- GV mời HS làm việc cá nhân viết vào vở, 1 HS lên bảng thực hiện trên bảng

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

- GV gọi HS nhắc lại cách tính vận tốc của một chuyển động đều

   

- GV nhận xét, tuyên dương.

   

Nhiệm vụ 3: Thực hiện bài tập số 3

Quãng đường Hà Nội – Thanh Hoá dài 156 km. Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 8 giờ 30 phút với vận tốc 60 km/h. Hỏi ô tô đó đến Thanh Hoá lúc mấy giờ?

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.

- GV gợi ý cho HS nhận ra cách làm bài: Trước tiên cần tính thời gian ô tô đi từ Hà Nội đến Thanh Hóa.

- GV mời lớp làm việc nhóm đôi, thực hiện theo yêu cầu

- GV mời đại diện các nhóm trả lời.

- GV gọi HS nhắc lại cách tính thời gian của một chuyển động đều

   

- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

   

- GV nhận xét, tuyên dương.

   

   

   

   

   

   

- Trả lời.

a) Vận tốc chạy của Việt là 7,2 km/h.

b) Vận tốc chạy của Việt là 2 m/s.

HS giải thích

Đổi: 360 m = 0,36 km; 3 phút = 0,05 giờ

Vận tốc chạy của Việt là:

0,36 : 0,05 = 7,2 (km/h)

7,2 km/h = 7,2 × kenhhoctap m/s = 2 m/s

   

   

   

   

- HS lắng nghe

   

   

- HS thực hiện vào vở.

Bài giải
Thời gian người đi xe máy đi hết đường hầm là:
8 giờ 21 phút – 8 giờ 18 phút = 3 (phút); 

Đổi: 3 phút = 0,05 giờ
Vận tốc của người đi xe máy là:
1,49 : 0,05 = 29,8 (km/h)
Đáp số: 29,8 km/h.

   

   

   

   

   

   

   

- HS nhắc lại: Muốn tính vận tốc của một chuyển động đều ta lấy quãng đường chia cho thời gian

- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).

   

- Đại diện các nhóm trình bày.

Bài giải
Thời gian ô tô đi từ Hà Nội đến Thanh Hoá là:
156 : 60 = 2,6 (giờ); 

Đổi 2,6 giờ = 2 giờ 36 phút
Ô tô đến Thanh Hoá lúc:
8 giờ 30 phút + 2 giờ 36 phút = 11 giờ 6 phút
Đáp số: 11 giờ 6 phút.

   

   

- HS nhắc lại: Muốn tính thời gian của một chuyển động đều ta lấy quãng đường chia cho vận tốc.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Lắng nghe, sửa sai (nếu có)

 

3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: 

+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.

+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.

+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ 4: Thực hiện bài tập số 4

Lớp của Mai đi tham quan, ô tô khởi hành từ trường lúc 7 giờ 45 phút và đến địa điểm tham quan lúc 9 giờ 15 phút cùng ngày. Biết rằng ô tô đi với vận tốc là 42 km/h. Hỏi quãng đường từ trường đến địa điểm tham quan dài bao nhiêu ki-lô-mét? 

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.

- GV gợi ý cho HS nhận ra cách làm bài: Trước tiên cần tính thời gian ô tô đi từ trường đến địa điểm tham quan.

- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.

- GV mời HS trả lời.

- Gọi HS nhắc lại cách tính quãng đường

   

   

- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét, tuyên dương.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 Luyện tập.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời:

Bài giải
Thời gian ô tô đi từ trường đến địa điểm tham quan là:
9 giờ 15 phút – 7 giờ 45 phút = 1 giờ 30 phút;

Đổi 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
Quãng đường từ trường đến địa điểm tham quan dài là:
42 × 1,5 = 63 (km)
Đáp số: 63 km

   

   

- HS nhắc lại cách tính: Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian

- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

   

- HS lắng nghe.

   

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

   

   

   

- HS lắng nghe.

 

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay