Giáo án NLS Toán 8 kết nối Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác
Giáo án NLS Toán 8 kết nối tri thức Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 8.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Toán 8 kết nối tri thức
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 34. BA TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA HAI TAM GIÁC
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Hiểu được các định lí về ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác.
- Áp dụng các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vào các vấn đề thực tiễn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học; giải quyết vấn đề toán học.
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để giải thích được các Định lí, tính chất của 3 trường hợp đồng dạng của tam giác.
- Mô hình hóa toán học: Mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn với các trường hợp đồng dạng: cạnh – cạnh – cạnh; cạnh – góc – cạnh; góc – góc.
- Giải quyết vấn đề toán học: Sử dụng các tính chất của các trường hợp đồng dạng: cạnh – cạnh – cạnh; cạnh – góc – cạnh; góc – góc để xử lí các bài toán chứng minh hai tam giác đồng dạng, tính độ dài cạnh, chứng minh tỉ số,….
- Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
Năng lực số:
- 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
- 2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
- 1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
- 5.2.TC2b: Sử dụng phần mềm để vẽ hình.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, KHBD.
- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
- Máy tính kết nối Internet.
2. Đối với HS
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
Hoạt động 1: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được khái niệm đồng dạng của hai tam giác theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh.
- Vận dụng định lí để xử lí các bài toán có liên quan.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ1; Luyện tập 1; Vận dụng 1 và các Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được định lí (trường hợp đồng dạng cạnh – cạnh – cạnh).
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | ||||
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV triển khai HĐ1 và cho HS thảo luận nhóm ba thực hiện các yêu cầu. * GV gợi ý HS thực hiện: + ý a) • GV chỉ định 1 HS nhắc lại về khái niệm hai tam giác đồng dạng. • Chứng minh • Từ đó suy ra được + ý b) • GV chỉ định 1 HS nhắc lại định lí của Hai tam giác đồng dạng; Từ đó suy ra • Chứng minh • Dùng tính chất bắc cầu: + ý c) • HS tự suy nghĩ thực hiện theo nhóm. - GV trình bày, giới thiệu Định lí (trường hợp đồng dạng thứ nhất) cho HS hiểu và nắm được kiến thức. + GV mời 1 HS lên bảng ghi giả thiết, kết luận. - GV nêu Câu hỏi, HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu cầu. + HS sử dụng trực tiếp Định lí để tìm các cặp tam giác đồng dạng. + GV mời 1 HS lên bảng thực hiện lời giải. + GV nhận xét, chốt đáp án. - HS thực hiện Ví dụ 1 theo gợi ý của GV: + GV hướng dẫn HS vẽ hình, yêu cầu HS ghi giả thiết, kết luận. + Dựa vào số đo các cạnh + Vậy các tỉ số về cạnh của + Từ tỉ số đó suy ra - GV triển khai Luyện tập 1 cho HS thực hiện thảo luận với bạn cùng bàn, làm và đối chiếu đáp án với nhau. + GV chỉ định 1 HS đứng tại chỗ phân tích đề bài. • Từ giả thiết, có tính được độ dài các cạnh còn lại của • Tỉ số về cạnh của hai tam giác đó biểu diễn như thế nào? + GV mời 1 HS lên bảng thực hiện lời giải, HS đối chiếu kết quả. + GV chữa bài chi tiết, chốt đáp án. - GV hướng dẫn, đặt câu hỏi hướng dẫn cho HS thực hiện Vận dụng + Vẽ + Vì sao + Góc sút tương ứng bằng góc nào của ( Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm + Định lí (trường hợp đồng dạng cạnh – cạnh – cạnh). | 1. Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác Trường hợp đồng dạng cạnh – cạnh – cạnh HĐ1
a) Nếu => Do đó b)
=> - Vì c) Nếu Định lí Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
Câu hỏi + + Ví dụ 1: (SGK – tr.84) Hướng dẫn giải (SGK – tr.84) Luyện tập 1 +
+
Xét
Vận dụng - Vẽ
Gọi Điểm đặt trái bóng là
Ta có:
=> => |
TIẾT 2: TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ HAI CỦA TAM GIÁC
Hoạt động 2: Trường hợp đồng dạng thứ hai của tam giác
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được khái niệm đồng dạng của hai tam giác theo trường hợp cạnh – góc – cạnh.
- Vận dụng định lí để xử lí các bài toán có liên quan.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ2; Luyện tập 2; và các Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được định lí (trường hợp đồng dạng cạnh – góc – cạnh).
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 3: TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ BA CỦA TAM GIÁC
Hoạt động 3: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được khái niệm đồng dạng của hai tam giác theo trường hợp góc – góc.
- Vận dụng định lí để xử lí các bài toán có liên quan.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ3, 4; Luyện tập 3; và các Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được định lí (trường hợp đồng dạng góc – góc).
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS | ||||
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS nhắc lại Điều kiện để hai tam giác đồng dạng theo trường hợp đồng dạng thứ nhất và thứ hai? - GV dẫn: Các trường hợp trên đều có yêu cầu về tỉ lệ độ dài các cạnh, nếu chỉ biết được các góc của hai tam giác thì có thể kiểm tra hai tam giác là đồng dạng được không? - GV cho HS thực hiện đọc bài toán và thảo luận nhóm đôi, tìm hiểu và thực hiện HĐ3 và HĐ4 + HĐ3: HS phán đoán, và trình bày phán đoán của mình. + HĐ4:
Ta có - GV trình bày, giới thiệu về Trường hợp đồng dạng góc – góc cho HS. - GV mời 1 HS lên bảng viết Giả thiết và kết luận. - GV cho HS đọc – hiểu phần Chứng minh định lí theo SGK. + GV sử dụng phần mềm Geogebra vẽ Hình 9.21. + GV trình bày các bước chứng minh của Định lí theo hướng dẫn của SGK. - HS thảo luận nhóm đôi, vận dụng trực tiếp Định lí vào Câu hỏi để thực hiện yêu cầu. + GV mời mộ số HS trình bày đáp án và giải thích cách thực hiện đó. + GV nhận xét và chữa bài cho HS. - HS tìm hiểu Ví dụ 3 theo hướng dẫn của GV. + GV mời 1 HS lên bảng vẽ hình, ghi giả thiết và kết luận. + Theo giả thiết thì suy ra được + Ta chứng minh được + Từ đó chứng minh
- GV cho HS tự thực hiện Luyện tập 3 và đối chiếu kết quả với bạn dùng bàn. + GV chỉ định 1 HS lên bảng vẽ hình, ghi Giả thiết, Kết luận. + HS dưới lớp nhận xét, GV chữa bài và chốt đáp án. - GV gợi ý cho HS thực hiện phần Thử thách nhỏ 1. + Ta cần chứng minh • Từ đó suy ra • Tương tự, + Ta chứng minh được 2. + Lấy + Nếu • Ta chứng minh • Tại đây xét hai trường hợp:
=> Cả 2 điều này đều Vô lý. + Vậy điểm Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm + Định lí (trường hợp đồng dạng góc – góc). | 3. Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác Trường hợp đồng dạng góc – góc
HĐ3 - Hai tam giác này có hình dạng rất giống nhau (chỉ khác về kích thước) nên chúng rất có khả năng đồng dạng với nhau. Khi đó tỉ số đồng dạng bằng: HĐ4 Nếu
Định lí (trường hợp đồng dạng góc – góc) Nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
Chứng minh định lí (SGK – tr.88) Câu hỏi +) Theo định lí Tổng ba góc trong một tam giác:
Do đó: +) +) Ví dụ 3: (SGK – tr.89) Hướng dẫn giải (SGK – tr.89) Nhận xét Nếu Luyện tập 3 Xét
=> =>
Thử thách nhỏ 1. Do tổng các góc trong một tam giác bằng
=>
Tương tự, Vậy 2. Nếu Lấy điểm * Giả sử điểm => + Nếu
+ Vậy => Vậy điểm | 5.2.TC2b: HS biết cách sử dụng phần mềm để vẽ và tương tác với hình học. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 9.5; 9.6 (SGK – tr.90), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các trường hợp đồng dạng của hai tam giác.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án dạy thêm toán 8 kết nối bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác




