Giáo án tích hợp AI Toán 11 Bài 16: Giới hạn của hàm số
Giáo án điện tử Toán 11 Bài 16: Giới hạn của hàm số. Sách kết nối tri thức mới nhất cho năm học 2026 - 2027. Có tích hợp video AI, điều chỉnh cấu trúc, kiến thức phù hợp với năm học mới để tạo ra một bản powerpoint hoàn thiện và chất lượng. Thầy/cô chỉ cần tải về và giảng dạy. Có thể chỉnh sửa dễ dàng.
=> Giáo án điện tử Toán 11 kết nối tri thức (Tích hợp video AI)
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 16: GIỚI HẠN CỦA HÀM SỐ
I. NỘI DUNG CHI TIẾT BÀI HỌC
1. Giới hạn hữu hạn của hàm số tại một điểm
Định nghĩa: Cho khoảng
chứa điểm
và hàm số
xác định trên
. Ta nói hàm số
có giới hạn là số thực
khi
dần tới
nếu với mọi dãy số
trong
mà
, ta đều có
.Kí hiệu:
.Giới hạn đặc biệt:
;
(với
là hằng số).
2. Các phép toán về giới hạn hữu hạn của hàm số
Nếu
và
(
):
Tổng/Hiệu:

Tích:

Thương:
(với
)Căn thức: Nếu
thì
và 
3. Giới hạn một bên
Giới hạn bên phải:
dần đến
nhưng luôn lớn hơn
. Kí hiệu:
.Giới hạn bên trái:
dần đến
nhưng luôn nhỏ hơn
. Kí hiệu:
.Điều kiện tồn tại giới hạn:
![]()
4. Giới hạn hữu hạn của hàm số tại vô cực
Định nghĩa:
Ta nói hàm số
có giới hạn là số thực
khi
nếu với mọi dãy số
mà
, ta đều có
. Kí hiệu:
.Định nghĩa tương tự cho
.
Giới hạn cơ bản:
(với
là hằng số,
là số nguyên dương).
5. Giới hạn vô cực của hàm số
Giới hạn vô cực tại một điểm:
hoặc
.Giới hạn vô cực tại vô cực:
hoặc
.Quy tắc về giới hạn tích/thương: Kết quả phụ thuộc vào dấu của các thừa số (áp dụng tương tự như quy tắc giới hạn của dãy số).
Ví dụ tiêu biểu: Tính giới hạn của hàm số
.
Giải: Đây là dạng vô định
. Ta phân tích tử số thành nhân tử để triệt tiêu đại lượng làm tử và mẫu bằng
:
![]()
Áp dụng phép toán giới hạn:
![]()
II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Định nghĩa qua dãy số: Bản chất của giới hạn hàm số được xây dựng dựa trên giới hạn của dãy số
.Định lý về các phép toán: Cho phép tính giới hạn của tổng, hiệu, tích, thương các hàm số khi biết trước giới hạn hữu hạn của từng hàm thành phần.
Điều kiện tồn tại giới hạn tại một điểm: Giới hạn
tồn tại khi và chỉ khi hai giới hạn một bên (trái và phải) cùng tồn tại và bằng nhau.Kỹ thuật khử dạng vô định
: Phổ biến nhất là phân tích đa thức thành nhân tử để rút gọn nhân tử chung
ở cả tử và mẫu trước khi thế số.Tính giới hạn tại vô cực (
): Sử dụng phương pháp rút lũy thừa bậc cao nhất của biến
ra làm nhân tử chung ở cả tử và mẫu (áp dụng quy tắc
).
III. BỐ CỤC SLIDE PPTX
SLIDE 1: Tiêu đề
Tiêu đề: Bài 16: Giới hạn của hàm số.
Nội dung: Tên giáo viên, bộ môn Toán lớp 11.
SLIDE 2: Giới hạn hữu hạn tại một điểm
Tiêu đề: Khái niệm Giới hạn tại một điểm.
Nội dung: Định nghĩa thông qua giới hạn dãy số; Ký hiệu toán học; Các giới hạn cơ bản của biến
và hằng số
.
SLIDE 3: Các phép toán giới hạn hữu hạn
Tiêu đề: Quy tắc tính giới hạn hàm số.
Nội dung: Công thức tính tổng, hiệu, tích, thương, căn thức của giới hạn khi
.
SLIDE 4: Giới hạn một bên
Tiêu đề: Giới hạn bên trái & Giới hạn bên phải.
Nội dung: Định nghĩa ký hiệu
và
; Điều kiện cần và đủ để hàm số có giới hạn tại một điểm.
SLIDE 5: Giới hạn tại vô cực & Giới hạn vô cực
Tiêu đề: Giới hạn liên quan đến vô cực.
Nội dung: Định nghĩa giới hạn tại vô cực (
) và giới hạn vô cực (
); Các công thức cơ bản chứa
.
SLIDE 6: Phương pháp khử dạng vô định

Tiêu đề: Phương pháp phân tích nhân tử.
Nội dung: Các bước xử lý khi thế trực tiếp
vào phân thức ra dạng
. Minh họa bằng sơ đồ biến đổi rút gọn nhân tử chung.
SLIDE 7: Ví dụ minh họa
Tiêu đề: Ví dụ thực hành trực quan.
Nội dung: Trình bày chi tiết từng bước giải của ví dụ tính
.
SLIDE 8: Tổng kết bài học
Tiêu đề: Sơ đồ tư duy nhanh.
Nội dung: Phân loại nhanh các dạng toán giới hạn hàm số và phương pháp giải tương ứng (Dạng thế số trực tiếp, dạng vô định
, dạng vô cực
).