Nội dung chính Địa lí 12 cánh diều Bài 23: Khai thác thế mạnh để phát triển kinh tế ở Tây Nguyên

Hệ thống kiến thức trọng tâm Bài 23: Khai thác thế mạnh để phát triển kinh tế ở Tây Nguyên sách Địa lí 12 cánh diều. Với các ý rõ ràng, nội dung mạch lạc, đi thẳng vào vấn đề, hi vọng người đọc sẽ nắm trọn kiến thức trong thời gian rất ngắn. Nội dung chính được tóm tắt ngắn gọn sẽ giúp thầy cô ôn tập, củng cố kiến thức cho học sinh. Bộ tài liệu có file tải về. Mời thầy cô kéo xuống tham khảo.

Xem: => Giáo án địa lí 12 cánh diều

BÀI 23. KHAI THÁC THẾ MẠNH ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở TÂY NGUYÊN

I. KHÁI QUÁT

1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

- Là vùng kinh tế không giáp biển, giáp với vùng Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, giáp với hai nước láng giềng là Lào và Cam-pu-chia. 

- Có vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế, an ninh quốc phòng và đối ngoại của nước ta. 

- Tổng diện tích tự nhiên của Tây Nguyên khoảng 54,5 nghìn km². Lãnh thổ bao gồm 5 tỉnh.

2. Dân số

- Mật độ dân số 111 người/km², tỉ lệ dân thành thị chiếm 28,9% dân số của vùng.

- Đây là nơi sinh sống của nhiều dân tộc. Cộng đồng các dân tộc Tây Nguyên đa dạng về bản sắc văn hoá truyền thống, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, luôn đoàn kết, cùng nhau xây dựng và phát triển kinh tế, bảo vệ an ninh quốc phòng.

II. THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH KINH TẾ

1. Thế mạnh

a) Về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

- Địa hình và đất: 

+ Địa hình chủ yếu là các cao nguyên và khối núi. 

+ Các cao nguyên có bề mặt khá bằng phẳng, rộng, đất đai màu mỡ, điển hình là đất đỏ ba-dan thuận lợi cho phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn. 

+ Các khối núi cao kết hợp với cảnh quan tự nhiên và khí hậu phân hoá theo độ cao tạo thuận lợi cho phát triển du lịch.

- Khí hậu: 

+ Mang tính chất cận xích đạo, có sự phân hoá theo mùa rõ rệt. 

+ Do ảnh hưởng của độ cao nên các khu vực địa hình trên 1000 m có khí hậu mát mẻ. 

+ Vùng có thể đa dạng hoá cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới, cây có nguồn gốc cận nhiệt và phát triển du lịch.

- Nguồn nước: 

+ Trong vùng có nhiều hệ thống sông lớn và thượng nguồn của sông Ba, sông Đồng Nai, có trữ năng thuỷ điện lớn, là điều kiện thuận lợi để phát triển thuỷ điện. 

+ Có nhiều thác, hồ nước tạo cảnh quan phát triển du lịch và nguồn cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của người dân.

- Rừng: 

+ Vùng có diện tích rừng lớn, đa dạng sinh học cao, có nhiều loại gỗ quý và nhiều loại cây thân gỗ có giá trị. 

+ Độ che phủ rừng đạt 46,3%. 

- Khoáng sản có giá trị nhất trong vùng là bô-xít với trữ lượng hàng tỉ tấn.

b) Về điều kiện kinh tế – xã hội

- Có nguồn lao động dồi dào, tỉ lệ qua đào tạo ngày càng tăng, người dân có nhiều kinh nghiệm trong trồng và chế biến sản phẩm cây công nghiệp.

- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật ngày càng được hoàn thiện, công nghiệp khai thác và chế biến được đầu tư về vốn, công nghệ.

- Nhiều chủ trương, chính sách, chương trình và dự án đầu tư phát triển đang góp phần quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng.

- Vùng có tài nguyên du lịch văn hoá đặc sắc, độc đáo gắn với đặc trưng của cộng đồng các dân tộc. 

2. Hạn chế 

- Sự phân mùa sâu sắc của khí hậu, mùa khô kéo dài làm cho mực nước ngầm hạ thấp, do đó công tác thuỷ lợi gặp nhiều khó khăn, tốn kém là trở ngại lớn đối với sản xuất và đời sống người dân trong vùng.

- Tài nguyên rừng suy giảm, làm giảm nhanh lớp phủ rừng và trữ lượng các loại gỗ, đe doạ đến môi trường sống.

- Cơ sở hạ tầng còn hạn chế, đặc biệt là giao thông vận tải và các cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục.

III. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ

1. Cây công nghiệp lâu năm

- Là một trong những vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn nhất nước ta, chiếm hơn 40% diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm của cả nước.

- Một số cây trồng chính của vùng là: cả phê, hồ tiêu, cao su, điều, chè.

2. Lâm nghiệp và bảo vệ rừng

- Sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng tăng. 

- Diện tích rừng trồng tăng lên.

- Hoạt động lâm sinh và bảo vệ rừng luôn được chú trọng.

- Phát triển lâm nghiệp có ý nghĩa quan trọng đối với kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên và cả Duyên hải Nam Trung Bộ, đặc biệt là bảo vệ môi trường sinh thái, hạn chế thiên tai, lũ lụt, hạn hán,....

3. Thủy sản

- Khai thác thế mạnh và phát triển thuỷ điện từ rất sớm, trữ năng thuỷ điện tập trung chủ yếu trên các sông Sê San, Srê Pôk và Đồng Nai.

- Sản lượng điện sản xuất của các nhà máy thuỷ điện ở vùng Tây Nguyên chiếm gần 20% sản lượng điện sản xuất của cả nước.

- Xây dựng các nhà máy thuỷ điện cũng như hình thành các bậc thang thuỷ điện góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, bảo vệ tài nguyên môi trường, góp phần đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất và đời sống người dân, ngoài ra còn phát triển du lịch và nuôi trồng thuỷ sản tại các hồ thuỷ lợi,....

- Tuy nhiên, vấn đề đặt ra trong phát triển thuỷ điện của vùng là cần lưu ý bảo vệ rừng, đất đai và điều tiết nước trong mùa lũ nhằm tránh những ảnh hưởng lớn đến môi trường, cân bằng sinh thái và đời sống của cộng đồng dân cư.

4. Khai thác bô-xít

- Sản lượng bô-xit khai thác của vùng đạt hơn 5 triệu tấn.

- Các nhà máy bước đầu đã áp dụng công nghệ kĩ thuật tiên tiến trong khai thác và chế biến bô-xít nên sản lượng và năng suất ngày càng tăng lên.

- Khai thác bô-xít đã mở ra hướng phát triển công nghiệp mới cho vùng Tây Nguyên.

- Tuy nhiên, khai thác bô-xít cần gắn với chế biến, sử dụng công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại, bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng và đặc biệt lưu ý đến phương án thu và xử lí bùn đỏ hiệu quả, bền vững. 

- Đối với các mỏ bô-xít gần khu dân cư cần chuyển đổi mục đích sử dụng đất và có chính sách bồi thường phù hợp, ổn định đời sống người dân.

5. Du lịch

- Phát triển khá nhanh với sự đa dạng về loại hình và sản phẩm du lịch.

- Khách du lịch chủ yếu là khách nội địa, chiếm hơn 90% tổng lượt khách đến vùng. Doanh thu du lịch lữ hành chiếm hơn 3% của cả nước.

- Hai trung tâm du lịch của vùng là thành phố Đà Lạt (Lâm Đồng) và thành phố Buôn Ma Thuột (Đắk Lắk).

IV. Ý NGHĨA CỦA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐỐI VỚI AN NINH QUỐC PHÒNG

- Tạo sức mạnh, tiềm lực về kinh tế, duy trì môi trường hoà bình, ổn định, nâng cao vị thế chiến lược của Tây Nguyên.

- Cơ sở, nền tảng để củng cố, hoàn thiện và phát triển an ninh quốc phòng.

- Góp phần khai thác có hiệu quả các giá trị văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc các dân tộc vùng, ổn định sinh kế và nâng cao trình độ, duy trì khối đại đoàn kết toàn dân tộc, đảm bảo an ninh trật tự, bảo vệ chủ quyền biên giới, chủ quyền quốc gia và lãnh thổ.

=> Giáo án Địa lí 12 Cánh diều bài 23: Khai thác thế mạnh để phát triển kinh tế ở Tây Nguyên

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải về là file word, có nhiều hơn + đầy đủ đáp án. Xem và tải: Kiến thức trọng tâm Địa lí 12 cánh diều - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay