Phiếu trắc nghiệm Địa lí 11 kết nối ôn tập chương 1: Một số vấn đề về kinh tế - xã hội thế giới (P3)

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Địa lí 11 kết nối tri thức. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm ôn tập chương 1: Một số vấn đề về kinh tế - xã hội thế giới (P3). Bộ trắc nghiệm gồm nhiều bài tập và câu hỏi ôn tập kiến thức trọng tâm. Hi vọng, tài liệu này sẽ giúp thầy cô nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp bổ sung thêm các câu hỏi.

Xem: => Giáo án địa lí 11 kết nối tri thức

ÔN TẬP CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ

KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI (PHẦN 3)

 

Câu 1: Việc đảm bảo an ninh lương thực ở nước ta là cơ sở để?

  1. Cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
  2. Phát triển các hoạt động công nghiệp và dịch vụ.
  3. Chuyển dịch cơ cấu cây trồng.
  4. Đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp.

Câu 2: Vì sao đối với các nước đông dân, sản xuất nông nghiệp có vai trò chiến lược hàng đầu?

  1. Nâng cao dinh dưỡng.
  2. Giá trị xuất khẩu.
  3. Đảm bảo an ninh lương thực.
  4. Giải quyết lao động.

Câu 3: Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực hình thành không dựa trên cơ sở nào?

  1. Những quốc gia có nét tương đồng về địa lí.
  2. Những quốc gia có nét tương đồng về văn hóa – xã hội.
  3. Những quốc gia có chung mục tiêu, lợi ích phát triển.
  4. Những quốc gia này giàu tài nguyên thiên nhiên.

Câu 4: Tiêu cực trong quá trình khu vực hóa đòi hỏi các quốc gia:

  1. Góp phần bảo vệ lợi ích kinh tế.
  2. Tự do hóa thương mại toàn cầu.
  3. Thúc đẩy kinh tế chậm phát triển.
  4. Tự chủ về kinh tế, quyền lực.

Câu 5:  Đâu là sự khác biệt giữa toàn cầu hóa và khu vực hóa?

  1. Là sự mở rộng, gia tăng mức độ phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế.
  2. Giúp khai thác các nguồn lực một cách hiệu quả trên quy mô lớn.
  3. Loại bỏ các trở ngại về rào cản trong quan hệ kinh tế quốc tế giữa các quốc gia.
  4. Làm gia tăng về cường độ và khối lượng của các quan hệ kinh tế quốc tế.

Câu 6: Ý nào sau đây không phải là biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước phát triển?

  1. Đầu tư ra nước ngoài nhiều.
  2. Dân số đông và tăng nhanh.
  3. GDP bình quân đầu người cao.
  4. Chỉ số phát triển con người ở mức cao.

Câu 7: Các nước đang phát triển không có đặc nào sau đây?

  1. GDP bình quân đầu người thấp hơn mức bình quân thế giới.
  2. HDI thấp hơn mức bình quân thế giới.
  3. Tuổi thọ cao hơn mức bình quân thế giới.
  4. Tỉ trọng giá trị kinh tế khu vực nông – lâm – ngư nghiệp lớn.

Câu 8: Nền kinh tế tri thức được dựa trên:

  1. Tri thức và kinh nghiệm cổ truyền.
  2. Kĩ thuật và kinh nghiệm cổ truyền.
  3. Công cụ lao động cổ truyền.
  4. Tri thức, kĩ thuật và công nghệ cao.

Câu 9: Các nước phát triển tập trung chủ yếu ở khu vực nào sau đây?

  1. Bắc Mĩ, Tây Âu, Ô-xtrây-li-a.
  2. Nam Mĩ, Tây Âu, Ô-xtrây –li-a.
  3. Bắc Mĩ, Đông Nam Á, Tây Âu.
  4. Bắc Mĩ, Đông Á, Ô–xtrây-li-a.

Câu 10: Cho bảng số liệu:

GDP bình quân đầu người của một số nước trên thế giới năm

(Đơn vị: USD)

Các nước phát triển

Các nước đang phát triển

Tên nước

GDP / người

Tên nước

GDP / người

Thụy Điển

60381

Cô-lôm-bi -a

7831

Hoa Kì

53042

In-đô-nê-xi-a

3475

Niu Di – lân

41824

ấn độ

1498

Anh

41781

Ê-ti-ô-pi-a

505

Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện GDP/ người của các nước Thụy Điển, Hoa Kì, Ấn Độ, Ê-ti-ô-pi-a là.

  1. Biểu đồ cột.
  2. Biểu đồ đường.
  3. Biểu đồ tròn.
  4. Biểu đồ miền.

Câu 11: Trong thời đại ngày nay, khoa học và công nghệ đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp vì:

  1. Khoa học và công nghệ tạo nên các phát minh sáng chế.
  2. Khoa học và công nghệ đã trực tiếp tạo ra các sản phẩm.
  3. Khoa học và công nghệ phát triển như vũ bão.
  4. Phát triển khoa học và công nghệ là xu hướng chung của các nước.

Câu 12: Vai trò to lớn của tổ chức thương mại thế giới là:

  1. Củng cố thị trường chung Nam Mĩ.
  2. Tăng cường liên kết giữa các khối kinh tế.
  3. Thúc đẩy tự do hóa thương mại.
  4. Giải quyết xung đột giữa các nước.

Câu 13: Toàn cầu hóa kinh tế, bên cạnh những mặt thuận lợi, còn có những mặt trái, đặc biệt là:

  1. Cạnh tranh quyết liệt giữa các quốc gia.
  2. Gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo.
  3. Các nước phải phụ thuộc lẫn nhau.
  4. Nguy cơ thất nghiệp, mất việc làm ngày càng tăng.

Câu 14: Khu vực hóa kinh tế đặt ra các vấn đề đòi hỏi các quốc gia phải quan tâm giải quyết đó là:

  1. các nước phải hợp tác và phụ thuộc lẫn nhau.
  2. tăng nguy cơ thất nghiệp và thiếu việc làm.
  3. sự cạnh tranh quyết liệt giữa các quốc gia.
  4. sự tự chủ về kinh tế, quyền lực quốc gia.

Câu 15: Phát biểu nào sau đây không chính xác về các công ty xuyên quốc gia?

  1. Sở hữu nguồn của cải vật chất rất lớn.
  2. Phụ thuộc nhiều vào chính phủ các nước.
  3. Chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng.
  4. Hoạt động ở nhiều quốc gia khác nhau.

Câu 16: Đâu là thách thức về mặt kinh tế của Toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển?

  1. Các nước phát triển đã chuyển giao công nghệ lỗi thời, gây ô nhiễm sang.
  2. Các nước đang phát triển có thể khai thác công nghệ tiên tiến của nước khác.
  3. Các siêu cường kinh tế tìm cách áp đặt lối sống và nền văn hóa của mình.
  4. Các nước đang phát triển buộc phải làm chủ các ngành mũi nhọn, như: điện tử…

Câu 17: Việt Nam là thành viên thứ bao nhiêu của tổ chức Liên hợp quốc?

  1. Thành viên thứ 148.
  2. Thành viên thứ 148.
  3. Thành viên thứ 149.
  4. Thành viên thứ 150.

Câu 18: Tính đến năm 2021, tổ chức Quỹ Tiền tệ Quốc tế có bao nhiêu thành viên?

  1. 170 thành viên.
  2. 180 thành viên.
  3. 190 thành viên.
  4. 200 thành viên.

Câu 19: Nhân tố quan trọng để đảm bảo an ninh toàn cầu là:

  1. An ninh biển đảo.
  2. An ninh con người.
  3. An ninh đường xá.

D An ninh nông nghiệp.

Câu 20: An ninh năng lượng được hiểu như thế nào?

  1. Sự đảm bảo đầy đủ năng lượng dưới nhiều dạng khác nhau, ưu tiên nguồn năng lượng sạch và giá rẻ.
  2. Sự đảm bảo đầy đủ năng lượng dưới nhiều dạng khác nhau, ưu tiên nguồn năng lượng sạch và giá cao.
  3. Sự đảm bảo đầy đủ năng lượng dưới một dạng duy nhất, có giá rẻ.
  4. Sự đảm bảo đầy đủ năng lượng dưới một dạng duy nhất, có giá thành cao.

Câu 21: Bảo vệ hoà bình là trách nhiệm của:

  1. tất cả các quốc gia trên thế giới.
  2. những nước đang phát triển.
  3. những nước đang có chiến tranh
  4. chỉ những nước lớn.

Câu 22: Mặt tích cực của toàn cầu hóa kinh tế:

  1. Tăng cường hợp tác giữa các nước, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo.
  2. Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
  3. Tạo cơ hội cho các nước đang phát triển đầu tư sang các nước phát triển.
  4. Các nước phát triển giảm tỉ lệ thất nghiệp và luồng nhập cư từ nước ngoài.

Câu 23: Thương mại thế giới phát triển mạnh được biểu hiện qua đặc điểm?

  1. WTO với 150 thành viên chi phối tới 95% hoạt động thương mại của thế giới.
  2. Trong đầu tư nước ngoài, lĩnh vực dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng lớn.
  3. Tốc độ tăng trưởng thương mại luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế của toàn thế giới.
  4. Hàng vạn ngân hàng được nối với nhau qua mạng viễn thông điện tử.

Câu 24: Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực vừa hợp tác, vừa cạnh tranh không phải để:

  1. Thúc đẩy tăng trưởng, và phát triển kinh tế.
  2. Tăng cường đầu tư dịch vụ giữa các khu vực.
  3. Hạn chế khả năng tự do hóa thương mại.
  4. Bảo vệ lợi ích kinh tế của các nước thành viên.

Câu 25: Xu hướng toàn cầu không có biểu hiện nào sau đây?

  1. Thương mại thế giới phát triển mạnh.
  2. Đầu tư nước ngoài tăng nhanh.
  3. Thị trường tài chính quốc tế thu hẹp.
  4. Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn.

 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm địa lí 11 kết nối tri thức - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay