Trắc nghiệm Lịch sử 12 Bài 4: Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 12. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Bài 4: Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ. Bộ trắc nghiệm có 4 mức độ: Thông hiểu, nhận biết, vận dụng và vận dụng cao. Hi vọng, tài liệu này sẽ giúp thầy cô nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp bổ sung thêm các câu hỏi.

Xem: => Giáo án Lịch sử 12 kì 1 soạn theo công văn 5512

BÀI 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ

(35 CÂU)

A. TRẮC NGHIỆM

I. NHẬN BIẾT (10 CÂU)

Câu 1: Trong chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á bị biến thành thuộc địa của quốc gia nào?

  1. Anh.
  2. Pháp.
  3. Mỹ. 
  4. Nhật Bản.

Câu 2: Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN gồm các nước nào?

  1. Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Singapo, Mianma.
  2. Malaixia, Philippin, Thái Lan, Singapo, Mianma.
  3. Inđônêxia, Malaixia, Thái Lan, Mianma, Philippin.
  4. Thái Lan, Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Singapo.

Câu 3: Nước Lào tuyên bố độc lập vào thời gian nào?

  1. Tháng 8/1945.
  2. Tháng 9/1945.
  3. Tháng 10/1945.
  4. Tháng 11/1945.

Câu 4: Nước nào sau đây ở Đông Nam Á trở thành một trong bốn “con rồng kinh tế” châu Á nửa sau thế kỷ XX?

  1. Malaixia.
  2. Singapo.
  3. Philippin.
  4. Thái Lan.

Câu 5: Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN chuyển sang thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại vào thời gian nào?

  1. Thập niên 50 – 60 của thế kỷ XX.
  2. Thập niên 60 – 70 của thế kỷ XX.
  3. Thập niên 70 – 80 của thế kỷ XX.
  4. Thập niên 80 – 90 của thế kỷ XX.

Câu 6: Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN? 

  1. Ký Hiệp ước Bali (1976).
  2. Cộng đồng ASEAN được thành lập (2015).   
  3. Việt Nam gia nhập ASEAN (1995).
  4. Ký Hiến chương ASEAN (2007).

Câu 7: Năm 1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) thành lập tại đâu?

  1. Giacácta (Inđônêxia).
  2. Băng Cốc (Thái Lan).
  3. Kuala Lumpur (Malaixia).
  4. Malina (Philippin).

Câu 8: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào?

  1. Đảng Cộng hòa.
  2. Đảng Dân chủ.
  3. Đảng Quốc đại.
  4. Đảng Cộng sản.

Câu 9: Từ giữa thập niên 90 của thế kỷ XX, Ấn Độ trở thành nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ ba thế giới là nhờ tiến hành việc gì?

  1. Cuộc “cách mạng xanh”.
  2. Cuộc “cách mạng công nghiệp”. 
  3. Cuộc “cách mạng chất xám”.
  4. Cuộc “cách mạng khoa học – kỹ thuật”.

Câu 10: Trong những năm 80 của thế kỷ XX, Ấn Độ đứng hàng thứ mười thế giới về ngành kinh tế nào?

  1. Sản xuất công nghiệp.
  2. Sản xuất nông nghiệp.
  3. Sản xuất phần mềm.
  4. Sản xuất hàng tiêu dùng.

II. THÔNG HIỂU (10 CÂU)

Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á?

  1. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, Đông Nam Á là thuộc địa của Nhật Bản.
  2. Nhật đầu hàng đồng minh là thời cơ cho các nước nổi dậy giành chính quyền.
  3. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước ở Đông Nam Á bị thực dân Âu – Mỹ tái chiếm.
  4. Năm 1954, cuộc kháng chiến chống Pháp của 3 nước Đông Dương thắng lợi.

Câu 2: Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào?

  1. Các nước bị chiến tranh tàn phá nặng nề.
  2. Các nước phát triển trong điều kiện khó khăn.
  3. Các nước chưa giành được độc lập.
  4. Kinh tế các nước có sự phát triển thần kì.

Câu 3: Sắp xếp theo trình tự thời gian gia nhập tổ chức ASEAN của những nước ở Đông Nam Á?

  1. Việt Nam, Lào, Campuchia, Brunây, Mianma.
  2. Mianma, Việt Nam, Lào, Campuchia, Brunây.
  3. Brunây, Việt Nam, Lào, Mianma, Campuchia.
  4. Lào, Campuchia, Mianma, Việt Nam, Brunây.

Câu 4: Ý nghĩa cơ bản của Hiệp định Viên Chăn (1973) ở Lào là gì?

  1. Kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ của Lào.
  2. Buộc Mỹ phải rút quân khỏi Lào.
  3. Lập lại hòa bình, hòa hợp dân tộc ở Lào.
  4. Mỹ công nhận nền độc lập của Lào.

Câu 5: Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa đưa Lào bước sang thời kỳ mới – xây dựng và phát triển đất nước?

  1. Lào tuyên bố độc lập (10/1945).
  2. Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) công nhận độc lập và toàn vẹn lãnh thổ của Lào.
  3. Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào được thành lập (12/1975).
  4. Mỹ ký Hiệp định Viên Chăn năm 1973 thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào.

Câu 6: Hạn chế của chiến lược chiến lược kinh tế hướng nội mà nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thực hiện trong những năm 50 – 60 của thế kỷ XX là gì?

  1. Thiếu vốn, nguyên liệu và công nghệ.
  2. Phụ thuộc vào vốn và thị trường bên ngoài.
  3. Tình trạng đầu tư bất hợp lý, thiếu vốn.
  4. Sự cạnh tranh gay gắt giữa các nước.

Câu 7: Ý nào không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN?       

  1. Tôn trọng độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ.
  2. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
  3. Giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa bình.
  4. Chung sống hòa bình với sự nhất trí của 5 nước sáng lập ASEAN.

Câu 8: Biến đối tích cực quan trọng đầu tiên của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ 2 là gì?

  1. Sự ra đời khối ASEAN.
  2. Từ các nước thuộc địa trở thành các nước độc lập.
  3. Ngày càng mở rộng đối ngoại, hợp tác với các nước châu Á và EU.
  4. Nhiều nước có tốc độ phát triển khác nhau.

Câu 9: Tại sao sau khi Nhật đầu hàng quân Đồng minh (8/1945), các nước Đông Nam Á cùng có điều kiện thuận lợi như nhau nhưng chỉ có Inđônêxia, Việt Nam, Lào giành được nền độc lập dân tộc hoàn toàn, còn các nước khác giành được độc lập ở mức độ thấp hơn?

  1. Lực lượng phát xít Nhật ở Inđônêxia, Việt Nam, Lào đã bị tiêu diệt.
  2. Các nước đế quốc ngay lập tức trở lại xâm lược.
  3. Inđônêxia, Việt Nam, Lào có sự giúp đỡ từ các lực lượng khác từ bên ngoài.
  4. Inđônêxia, Việt Nam, Lào có sự chuẩn bị kĩ càng hơn ở mọi mặt.

Câu 10: Nét giống nhau trong cách mạng Lào và Campuchia từ năm 1969 – 1973 là gì?

  1. A. Do Đảng cộng sản Đông Dương lãnh đạo.
  2. Chống lại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
  3. Chống lại chiến lược “Đông Dương hóa chiến tranh”.
  4. Đều bị thực dân Pháp – Mỹ xâm lược.

III. VẬN DỤNG (10 CÂU)

Câu 1: Cơ hội chủ yếu của Việt Nam từ khi gia nhập ASEAN đến nay là gì?

  1. Hợp tác phát triển kinh tế, văn hóa và giải quyết các vấn đề nóng của khu vực.
  2. Tăng cường khả năng cạnh tranh với các nước trong khu vực và thế giới.
  3. Giúp giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống dân tộc.
  4. Góp phần bảo vệ toàn vẹn chủ quyền lãnh thổ.

Câu 2: Sự kiện nào sau đây đánh dấu thắng lợi to lớn của nhân dân Ấn Độ trong cuộc đấu tranh chống thực dân Anh?

  1. Cuộc khởi nghĩa của 2 vạn thủy binh Bombay (2/1946).
  2. Cuộc bãi công của 40 vạn công nhân Cancutta (2/1947).
  3. Hai nhà nước tự trị Ấn Độ và Pakixtan được thành lập (8/1947).
  4. Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa (1/1950).

Câu 3: Chính sách đối ngoại nổi bật của Ấn Độ từ sau khi giành độc lập là gì?

  1. Thực hiện chính sách hòa bình, trung lập tích cực.
  2. Tăng cường chạy đua vũ trang.
  3. Không ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc thế giới.
  4. Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới.

Câu 4: Nguyên tắc hoạt động nào sau đây của tổ chức ASEAN khác với nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

  1. Tôn trọng độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ của các nước.
  2. Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
  3. Không sử dụng hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau.
  4. Giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa bình.

Câu 5: Điểm tương đồng của lịch sử 3 nước Đông Dương từ 1945-1975 là gì?

  1. Cùng giành thắng lợi và tuyên bố độc lập nă 1945.
  2. Đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp, Mĩ.
  3. Tiến hành kháng chiến chống Mĩ cùng thời điểm.
  4. Gia nhập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á cùng thời điểm.

Câu 6: Từ những năm 90 của thế kỉ XX, Ấn Độ đã trở thành một trong những
nước sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới nhờ cuộc cách mạng nào?

  1. Cách mạng xanh.
  2. Cách mạng trắng.
  3. Cách mạng khoa học - công nghệ.
  4. Cách mạng chất xám.

Câu 7: “Phương án Maobáttơn” do thực dân Anh đề ra và thực hiện đã mang
lại cho Ấn Độ quyền lợi gì?

  1. Quyền độc lập.
  2. Quyền tự quyết.
  3. Quyền phân lập..
  4. Quyền tự trị.

Câu 8: Điểm giống nhau giữa phong trào giành độc lập của Ấn Độ và Singapo từ sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) là gì?

  1. Cùng chống lại thực dân Anh và giành được độc lập năm 1950.
  2. Đấu tranh vũ trang giữ vai trò quyết định.
  3. Đấu tranh chính trị đưa lại thắng lợi triệt để.
  4. Đấu tranh từ thấp đến cao.

Câu 9: Từ công cuộc xây dựng đất nước của Ấn Độ, Việt Nam có thể rút ra
bài học gì cho công cuộc đổi mới đất nước?

  1. Đẩy mạnh cách mạng xanh để xuất khẩu lúa gạo.
  2. Đẩy mạnh cách mạng chất xám để xuất khẩu phần mềm.
  3. Ứng dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.
  4. Nâng cao trình độ dân trí để khai thác hợp lý nguồn tài nguyên.

Câu 10: Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (7-1995) phản ánh điều gì trong quan hệ giữa các nước ở khu vực Đông Nam Á?

  1. Mở ra triển vọng liên kết ở khu vực Đông Nam Á.
  2. Chứng tỏ sự khác biệt về ý thức hệ có thể hòa giải.
  3. ASEAN đã trở thành liên minh kinh tế - chính trị.
  4. Chứng tỏ sự hợp tác giữa các nước ASEAN ngày càng hiệu quả.

IV. VẬN DỤNG CAO (05 CÂU)

Câu 1: Một trong những yếu tố làm cho tổ chức ASEAN mở rộng thành viên hầu hết các nước ở khu vực Đông Nam Á là gì?

  1. Chỉ thị của Liên hợp quốc.
  2. Chỉ thị của Mỹ và các nước lớn.
  3. Các quốc gia ở Đông Nam Á đều đã giành được độc lập.
  4. Cùng hệ tư tưởng và hệ thống chính trị.

Câu 2: Sắp xếp quá trình hình thành, phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

  1. Các nước thành viên kí bản Hiến chương ASEAN.
  2. Hiệp ước thân thiện và hợp tác.
  3. ASEAN phát triển thành mười nước thành viên.
  4. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á thành lập.
  5. 4, 1, 2, 3.
  6. 4, 2, 3, 1.
  7. 4, 3, 2, 1.
  8. 4, 2, 1, 3.

Câu 3: Ý nào dưới đây không phải điểm tương đồng về lịch sử của cả ba nước Đông Dương trong giai đoạn 1945 – 1975?

  1. Ba nước có những giai đoạn thực hiện chính sách hòa bình, trung lập và đấu tranh chống lại chế độ diệt chủng.
  2. Ba nước tiến hành kháng chiến chống Pháp, Mỹ xâm lược.
  3. Thắng lợi của cách mạng Việt Nam, Lào, Campuchia góp phần vào sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ và kiểu mới.
  4. Sự đoàn kết của ba dân tộc góp phần vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ.

Câu 4: Điểm khác biệt cơ bản giữa cách mạng Campuchia với cách mạng Lào và cách mạng Việt Nam là gì?

  1. Tiến hành chống chế độ diệt chủng Khơme đỏ.
  2. Giành được chính quyền từ thực dân Pháp.
  3. Thi hành đường lối hòa bình, trung lập.
  4. Không giành được chính quyền từ phát xít Nhật.

Câu 5: Hội nghị cao cấp ASEAN VI được tổ chức vào tháng 12/1998 tại thủ đô của quốc gia nào?

  1. Viêng Chăn (Lào).
  2. Băng Cốc (Thái Lan).
  3. Hà Nội (Việt Nam).
  4. Gia-các-ta (Inđônêxia).

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải về là file word, có nhiều hơn + đầy đủ đáp án. Xem và tải: Trắc nghiệm lịch sử 12 - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay