Trắc nghiệm Vật lí 9 Bài 37: Máy biến thế

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Vật lí 9. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Bài 37: Máy biến thế. Bộ trắc nghiệm có 4 mức độ: Thông hiểu, nhận biết, vận dụng và vận dụng cao. Hi vọng, tài liệu này sẽ giúp thầy cô nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp bổ sung thêm các câu hỏi.

CHƯƠNG II: ĐIỆN TỪ HỌC

BÀI 37: MÁY BIẾN THẾ  

(31 CÂU)

A. TRẮC NGHIỆM

1. NHẬN BIẾT (9 câu)

Câu 1: Máy biến thế là thiết bị

A. giữ hiệu điện thế không đổi.

B. giữ cường độ dòng điện không đổi.

C. biến đổi hiệu điện thế xoay chiều.

D. biến đổi cường độ dòng điện không đổi.

Câu 2: Trong máy biến thế

A. cả hai cuộn dây đều được gọi chung là cuộn sơ cấp.

B. cả hai cuộn dây đều được gọi chung là cuộn thứ cấp.

C. cuộn dẫn điện vào là cuộn sơ cấp, cuộn dẫn điện ra là cuộn thứ cấp.      

D. cuộn dẫn điện vào là cuộn thứ cấp, cuộn dẫn điện ra là cuộn sơ cấp.

Câu 3: Các bộ phận chính của máy biến áp gồm

A. hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và nam châm điện.

B. hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và một lõi sắt.

C. hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm vĩnh cửu.

D. hai cuộn dây  dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm điện.

Câu 4: Máy biến thế dùng để

A. tăng, giảm hiệu điện thế một chiều.

B. tăng, giảm hiệu điện thế xoay chiều.

C. tạo ra dòng điện một chiều.

D. tạo ra dòng điện xoay chiều.

Câu 5: Máy biến thế là thiết bị có thể

A. biến đổi hiệu điện thế của một dòng điện xoay chiều.

B. biến đổi hiệu điện thế của một dòng điện không đổi.

C. biến đổi hiệu điện thế của một dòng điện xoay chiều hay của dòng điện không đổi.

D. biến đổi công suất của một dòng điện không đổi.

Câu 6: Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến thế một hiệu điện thế xoay chiều, khi đó hiệu điện thế xuất hiện ở hai đầu cuộn thứ cấp là

A. hiệu điện thế không đổi.

B. hiệu điện thế xoay chiều.

C. hiệu điện thế một chiều có độ lớn thay đổi.

D. Cả B và C đều đúng.

Câu 7: Máy biến thế dùng để biến đổi hiệu điện thế của các nguồn điện nào sau đây?

A. Pin.

B. Ắcquy.

C. Máy phát điện một chiều.

D. Máy phát điện xoay chiều.

Câu 8: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về máy biến thế?

A. Máy biến thế là thiết bị để thay đổi cường độ dòng điện.

B. Máy biến thế là thiết bị để biến đổi điện năng thành cơ năng.

C. Máy biến thế là dụng cụ dùng để tăng hiệu điện thế.

D. Máy biến thế là thiết bị để biến đổi hiệu điện thế.

Câu 9: Không thể sử dụng dòng điện không đổi để chạy máy biến thế vì khi sử dụng dòng điện không đổi thì từ trường trong lõi sắt từ của máy biến thế

A. chỉ có thể tăng.                                     

B. chỉ có thể giảm.

C. không thể biến thiên.                              

D. không được tạo ra.

2. THÔNG HIỂU (9 câu)

Câu 1: Phát biểu nào sau đây về máy biến thế là không đúng?

A. Số vòng cuộn sơ cấp nhiều gấp n lần số vòng cuộn thứ cấp là máy hạ thế.

B. Số vòng cuộn thứ cấp ít hơn số vòng cuộn sơ cấp là máy tăng thế.

C. Số vòng cuộn thứ cấp nhiều gấp n lần số vòng cuộn sơ cấp là máy tăng thế.

D. Số vòng cuộn thứ cấp ít hơn số vòng cuộn sơ cấp là máy hạ thế.

Câu 2: Gọi n1; U1 là số vòng dây và hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp. Gọi n2; U2 là số vòng dây và hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp của một máy biến thế. Hệ thức đúng là

A.

B.

C.

D.

Câu 3: . Gọi N1 và N2 lần lượt là số vòng của cuộn sơ cấp và thứ cấp của một máy biến thế. Trường hợp nào ta không thể có

A. N1 > N2.

B. N1 < N2.

C. N1 = N2.

D. N1 có thể lớn hơn hay nhỏ hơn N2.

Câu 4: Với 2 cuộn dây có số vòng dây khác nhau ở máy biến thế        

A. cuộn dây ít vòng hơn là cuộn sơ cấp.

B. cuộn dây nhiều vòng hơn là cuộn sơ cấp.

C. cuộn dây ít vòng hơn là cuộn thứ cấp

D. cuộn dây nào cũng có thể là cuộn thứ cấp.       

Câu 5: Nếu đặt vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của máy biến thế một hiệu điện thế xoay chiều thì từ trường trong lõi sắt từ sẽ

A. luôn giảm         .                                             

B. luôn tăng.

C. biến thiên.                                                       

D. không biến thiên.

Câu 6: Chọn phát biểu đúng.

A. Khi một hiệu điện thế xoay chiều vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của một máy biến thế thì ở cuộn dây thứ cấp xuất hiện một hiệu điện thế xoay chiều

B. Máy biến thế có thể chạy bằng dòng điện một chiều

C. Không thể dùng dòng điện xoay chiều để chạy máy biến thế mà dùng dòng điện một chiều để chạy máy biến thế.

D. Máy biến thế gồm một cuộn dây và một lõi sắt.

Câu 7: Khi có dòng điện một chiều không đổi chạy trong cuộn dây sơ cấp của một máy biến thế thì trong cuộn thứ cấp đã nối thành mạch kín     

A. có dòng điện một chiều không đổi.

B. có dòng điện một chiều biến đổi.

C. có dòng điện xoay chiều.

D. vẫn không xuất hiện dòng điện.

Câu 8: Vì sao không thể dùng dòng điện một chiều không đổi để chạy máy biến thế?

A. Vì khi dùng dòng điện một chiều không đổi thì từ trường trong lõi của máy biến thế chỉ có thể tăng.

B. Vì khi dùng dòng điện một chiều không đổi thì từ trường trong lõi của máy biến thế chỉ có thể giảm.

C. Vì khi dùng dòng điện một chiều không đổi thì từ trường trong lõi của máy biến thế không biến thiên.

D. Vì khi dùng dòng điện một chiều không đổi thì không tạo được từ trường trong lõi của máy biến thế.

Câu 9: Phát biểu nào sau đây về máy biến thế là không đúng ?

A. Số vòng cuộn sơ cấp nhiều gấp n lần số vòng cuộn thứ cấp là máy hạ thế.

B. Số vòng cuộn thứ cấp ít hơn số vòng cuộn sơ cấp là máy tăng thế.

C. Số vòng cuộn thứ cấp nhiều gấp n lần số vòng cuộn sơ cấp là máy tăng thế.

D. Số vòng cuộn thứ cấp ít hơn số vòng cuộn sơ cấp là máy hạ thế.

3. VẬN DỤNG (13 câu)

Câu 1: Một máy biến thế có số vòng cuộn sơ cấp 100 vòng và cuộn thứ cấp 10 vòng, nếu đặt hiệu điện thế xoay chiều 20 V vào hai đầu cuộn dây sơ cấp thì hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp có giá trị bao nhiêu?

A. 200 V.            

B. 2 V.

C. 30 V.    

D. 0 V.

Câu 2: Một máy biến thế gồm cuộn sơ cấp có 10000 vòng đặt ở đầu một đường dây tải điện để truyền đi một công suất điện là 11000 kW. Biết hiệu điện thế hai đầu cuộn sơ cấp là 11 kV và cuộn dây thứ cấp có 500 vòng. Hiệu điện thế 2 đầu cuộn thứ cấp là

A. 11 kV.

B. 110 kV.

C. 22 kV.

D. 220 kV.

Câu 3: Cuộn sơ cấp của máy biến thế có 4400 vòng, cuộn thứ cấp có 240 vòng. Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 220 V thì ở hai đầu dây cuộn thứ cấp có hiệu điện thế là bao nhiêu?

A. 12 V.    

B. 16 V.    

C. 18 V.

D. 24 V.

Câu 4: Một máy biến thế có hiệu điện thế cuộn sơ cấp là 220 V, số vòng cuộn sơ cấp là 500 vòng, hiệu điện thế cuộn thứ cấp là 110 V. Hỏi số vòng của cuộn thứ cấp là bao nhiêu vòng?

A. 220 vòng.       

B. 230 vòng .

C. 240 vòng .

D. 250 vòng.

Câu 5: Một máy biến thế có số vòng dây cuộn sơ cấp gấp 3 lần số vòng dây cuộn thứ cấp thì hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp so với hiệu điện thế ở hai đầu cuộn sơ cấp sẽ

A. giảm 3 lần.                                                     

B. tăng 3 lần.

C. giảm 6 lần.                                                      

D. tăng 6 lần.

Câu 6: Để nâng hiệu điện thế từ U = 25000 V lên đến hiệu điện thế U' = 500000 V, thì phải dùng máy biến thế có tỉ số giữa số vòng dây của cuộn sơ cấp và số vòng dây của cuộn thứ cấp là

A. 5.

B. 0,5.

C. 0,05.

D. 0,005.

Câu 7: Một máy phát điện xoay chiều cho một hiệu điện thế ở hai cực của máy là 2000 V. Muốn tải điện đi xa, người ta phải tăng hiệu điện thế lên 40000 V. Hỏi phải dùng máy biến thế có các cuộn dây có số vòng theo tỉ lệ nào? Cuộn nào mắc vào hai đầu đường dây tải điện.

A.  cuộn có n2 vòng mắc vào hai đầu đường dây tải điện.

B.  cuộn có n2 vòng mắc vào hai đầu đường dây tải điện.

C.  cuộn có n1 vòng mắc vào hai đầu đường dây tải điện.

D.  cuộn có n1 vòng mắc vào hai đầu đường dây tải điện.

Câu 8: Một máy biến thế có số vòng dây cuộn thứ cấp gấp 3 lần số vòng dây cuộn sơ cấp thì hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp so với hiệu điện thế ở hai đầu cuộn sơ cấp sẽ

A. giảm 3 lần.                                                      

B. tăng 3 lần.

C. giảm 6 lần.                                                      

D. tăng 6 lần.

Câu 9: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến thế lần lượt là 220 V và 12 V. Nếu số vòng dây cuộn sơ cấp là 440 vòng, thì số vòng dây cuộn thứ cấp là

A. 240 vòng.                                                                

B. 60 vòng.

C. 24 vòng.                                               

D. 6 vòng.

Câu 10: Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có N1 = 5000 vòng, cuộn thứ cấp có N2 = 625 vòng. Nối hai đầu cuộn sơ cấp vào mạng điện có hiệu điện thế U1 = 220V. Hiệu điênh thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp là

A. U2 = 27 V.

B. U2 = 27,5 V.

C. U2 = 28 V.

D. U2 = 28,5 V.

Câu 11: Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có N1 = 5000 vòng, cuộn thứ cấp có N2 = 625 vòng. Nối hai đầu cuộn sơ cấp vào mạng điện có hiệu điện thế U1 = 220V. Tính dòng điện chạy qua cuộn thứ cấp nếu nối hai đầu cuộn thứ cấp với điện trở 137,5 Ω. Coi điện năng không bị mất mát.

A. I2 = 0,2 A.

B. I2 = 0,4 A.

C. I2 = 0,6A.

D. I2 = 0,8A.

Câu 12: Số vòng dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến thế lần lượt có 1500 vòng và 150 vòng. Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp là 220 V, thì hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp là

A. 22000 V.                                              

B. 2200 V.

C. 22 V.                                                    

D. 2,2 V.

Câu 13: Một máy biến thế dùng trong nhà cần phải hạ hiệu điện thế từ 220V xuống còn 10V. Biết cuộn dây sơ cấp có 4000 vòng, hỏi cuộn dây thứ cấp có bao nhiêu vòng?

A. 1000 vòng.

B. 800 vòng.

C. 600 vòng.

D. Một kết quả khác.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải về là file word, có nhiều hơn + đầy đủ đáp án. Xem và tải: Trắc nghiệm vật lí 9 - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu môn khác

Tài liệu mới cập nhật

Chat hỗ trợ
Chat ngay