Bài tập file word Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 6: Giá trị phân số của một số
Bộ câu hỏi tự luận Toán 6 Chân trời sáng tạo. Câu hỏi và bài tập tự luận Bài 6: Giá trị phân số của một số. Bộ tài liệu tự luận này có 4 mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Phần tự luận này sẽ giúp học sinh hiểu sâu, sát hơn về môn học Toán 6 Chân trời sáng tạo.
Xem: => Giáo án Toán 6 sách chân trời sáng tạo
BÀI 6. GIÁ TRỊ PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ (23 BÀI)
1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)
Bài 1: Tìm
- a) 23 của 81
- b) 27 của – 4
Đáp án:
- a) 23.81=54
- b) 27.(-4)=-87
Bài 2: Tìm
- a) 34 của 1,6
- b) 21% của 5,6
Đáp án:
- a) 34.1,6=1,2;
- b) 21%.5,6=1,176
Bài 3: Tìm
- a) 123 của 8,1
- b) 135 của – 4,5
Đáp án:
- a) 123.8,1=10,8
- b) 135.(-4,5)=-7,2
Bài 4: Tìm
- a) 75% của 245
- b) 138 của 3112
Đáp án:
- a) 75%.245=2,1
- b) 138.3112=42396
Bài 5: Tìm một số biết:
- a) 23 của nó bằng 7,2
- b) 137 của nó bằng – 6
Đáp án:
- a) 7,2:23=10,8
- b) (-6):137=-4,2
Bài 6: Tìm một số biết:
- a) 27 của nó bằng 14
- b) 315 của nó bằng -23
Đáp án:
- a) 14:27=49
- b) -23:315=-512
2. THÔNG HIỂU (4 BÀI)
Bài 1: Nối với kết quả phù hợp.
a) 15.45 | 1) 38 | |
b) 35.27 | 2) 9 | |
c) -16.34 | 3) – 12 | |
d) 1.38 | 4) 10 |
Đáp án:
a nối với 2), b nối với 4), c nối với 3), d nối với 1).
Bài 2: Nối với kết quả phù hợp.
a) 45 của 45 | 1) 90 | |
b) 27 của 112 | 2) 36 | |
c) 14 của 120 | 3) 30 | |
d) 38 của 240 | 4) 32 |
Đáp án:
a nối với 2), b nối với 4),
c nối với 3), d nối với 1).
Bài 3: Tìm
- a) 14 của 40m
- b) 35 của 48m
Đáp án:
- a) 14.40=10m
- b) 35.48=1445m
Bài 4: Tìm
- a) 20% của 45kg
- b) 113 của 238m2
Đáp án:
- a) 20%.45=425kg
- b) 113.238=316m2
4. VẬN DỤNG (11 BÀI)
Bài 1: Một quả bưởi nặng 2,4kg. Hỏi 14 quả bưởi nặng bao nhiêu kg?
Đáp án:
14quả bưởi nặng số kg là: 14.2,4=0,6kg
Bài 2: Tùng có 12 viên bi. Tùng cho Bình 56 số bi của mình. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?
Đáp án:
Số bi Bình có là: 56.12=10 (viên bi)
Số bi Tùng còn lại là 12-10=2 (viên bi)
Bài 3: Nếu 25 quả dưa hấu nặng 412kg thì quả dưa hấu nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Đáp án:
Quả dưa hấu nặng là:
412:25=1114kg
Bài 4: Nếu 23 số tuổi của Hoa cách đây 3 năm là 6 tuổi thì tuổi của Hoa hiện nay là bao nhiêu?
Đáp án:
Số tuổi của Hoa cách đây 3 năm là:
6:23=9 tuổi
Số tuổi của Hoa hiện nay là: 9+3=12tuổi
Bài 5: Một tấm vải bớt đi 10m thì còn lại 813 tấm vải, Tính chiều dài của tấm vải?
Đáp án:
10 m chiếm số phần tấm vải là:
1-813=513
Chiều dài tấm vải là:
10:513=26m
Bài 6: Trong sữa có 4,5% bơ. Tính lượng sữa trong 1 chai, biết rằng lượng bơ trong chai sữa này là 18g?
Đáp án:
Khối lượng chai sữa là:
18:4,5%=400g
Khối lượng sữa trong chai là: 400-18=382g
Bài 7: Một lớp học có 45 học sinh, được xếp thành 3 loại: Giỏi, Khá và Trung bình. Biết rằng số học sinh Trung bình chiếm 49 số học sinh cả lớp. 75% số học sinh khá của lớp là 12 em. Tính số học sinh mỗi loại?
Đáp án:
Số học sinh trung bình là
45.49=20 học sinh
Số học sinh khá là:
12:75%=16 học sinh
Số học sinh giỏi là: 45-20-16=9học sinh
Bài 8: Trên đĩa có 20 quả táo. Lan ăn 25% số táo. Sau đó, Mai ăn 23 số táo còn lại. Hỏi trên đĩa còn bao nhiêu quả táo?
Đáp án:
Số táo Lan ăn là: 20.25%=5quả
Số táo còn lại là 20-5=15quả
Số táo Mai ăn là: 15.23=10 quả
Số táo còn lại là: 15-10=5quả
Bài 9: Quãng đường từ nhà đến trường dài 1200m, đạp được 35 quãng đường thì xe bị hỏng, An đành giửi xe và đi bộ đến trường. Tính quãng đường An đi xe đạp và đi bộ?
Đáp án:
Quãng đường An đi xe đạp là:
1200.35=720m
Quãng đường An đi bộ là:
1200-720=480m
Bài 10: Đội tuyển Học sinh giỏi khối 6 có 50 bạn, trong đó 310 là học sinh môn Văn, 25 là học sinh môn Toán, 20% là học sinh Sử, còn lại là giỏi Tiếng Anh. Tính số học sinh mỗi môn.
Đáp án:
Số học sinh môn Văn là
50.310=15 học sinh
Số học sinh môn Toán là:
50.25=20 học sinh
Số học sinh giỏi Sử là:
50.20%=10 học sinh
Số học sinh giỏi tiếng Anh là:
50-15-20-10=5học sinh
Bài 11: Một tổ công nhân đã đào được 49 đoạn cống thoát nước, còn phải đào thêm 100m nữa mới hoàn thành đoạn cống được giao. Hỏi tổ đó được giao đào đoạn cống thoát nước dài bao nhiêu mét?
Đáp án:
Số phần đoạn cống thoát nước chưa hoàn thành là: 1-49=59
Đoạn cống được giao dài là
100:59=180m
4. VẬN DỤNG CAO (2 BÀI)
Bài 1: Một bác nông dân mang trứng vịt ra chợ bán. Bác bán cho người thứ nhất một nửa số trứng bớt lại 6 quả, bán cho người thứ hai 13 số trứng còn lại bớt đi 6 quả, bán cho người thứ ba 14 số trứng còn lại bớt đi 6 quả. Kiểm tra lại, bác nông dân thấy mình còn đúng một nửa số trứng lúc đem ra chợ. Hỏi bác nông dân đã mang ra chợ bao nhiêu quả trứng?
Đáp án:
Vì BCNN(2, 3, 4) = 12 nên giả sử số trứng vịt mà bác nông dân mang ra chợ bán gồm 12 phần bằng nhau. Theo bài ra ta có:
Số trứng còn lại sau lần bán thứ nhất là:
6 phần + 6 quả
Bán 13 số trứng còn lại tức là bán:
(6 phần + 6 quả) : 3 = 2 phần + 2 quả.
Số trứng còn lại sau lần bán thứ hai là:
(6 phần + 6 quả) – (2 phần + 2 quả) + 6 quả = 4 phần + 10 quả.
Bán 14 số trứng còn lại cho người thứ 3 tức là bán:
(4 phần + 10 quả) : 4 = 1 phần + 52 quả.
Số trứng còn lại sau lần bán thứ ba là:
(4 phần + 10 quả) – (1 phần + 52 quả ) + 6 quả = 3 phần + 272 quả.
Vì sau lần bán thứ ba mà bác nông dân vẫn còn một nửa số trứng lúc đem ra chợ nên ta có:
3 phần + 272 quả = 6 phần.
Suy ra: 1 phần = 92 quả trứng.
Vậy số trứng mà bác nông dân đã mang ra chợ bán là: 12.92 = 54 quả.
Bài 2: Một khu vườn có diện tích 1000m2 được chia làm 4 mảnh nhỏ để trồng 4 loại cây ăn quả: Bưởi, Táo, Cam và Ổi. Diện tích trồng bưởi chiếm 25% tổng diện tích. Diện tích trồng Táo bằng 25 diện tích còn lại. Diện tích trồng Cam và Ổi bằng nhau. Tính diện tích trồng mỗi loại cây.
Đáp án:
Diện tích trồng bưởi là:
1000.25%=250m2
Diện tích còn lại là:
1000-250=750m2
Diện tích trồng táo là: m2
Diện tích còn lại là: 750-300=450m2
Diện tích trồng Cam là: 450:2=225m2
Diện tích trồng ổi là: 225m2