Giáo án NLS Công dân 7 kết nối Bài 2: Quan tâm, cảm thông và chia sẻ
Giáo án NLS Giáo dục công dân 7 kết nối tri thức Bài 2: Quan tâm, cảm thông và chia sẻ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn GDCD 7.
=> Giáo án tích hợp NLS Công dân 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 2: QUAN TÂM, CẢM THÔNG VÀ CHIA SẺ (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được những biểu hiện của sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ với người khác.
- Giải thích được vì sao mọi người phải quan tâm, cảm thông và chia sẻ với nhau.
- Thường xuyên có những lời nói, việc làm thể hiện sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ với mọi người.
- Khích lệ, động viên bạn bè quan tâm, cảm thông và chia sẻ với người khác; Phê phán thói ích kỉ, thờ ơ trước khó khăn, mất mát của người khác.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
- Năng lực riêng:
- Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Thường xuyên có những lời nói, việc làm thể hiện sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ với mọi người.
- Năng lực số:
- 1.3.TC1a: Lựa chọn được dữ liệu, thông tin và nội dung để tổ chức, lưu trữ và truy xuất các văn bản, câu chuyện tư liệu học tập về lòng nhân ái một cách thường xuyên trong môi trường số.
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên bằng các công nghệ số, nền tảng học tập tương tác trực tuyến.
- 3.1.TC1b: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng bảng biểu, kế hoạch rõ ràng, phổ biến trên các phần mềm ứng dụng.
- 5.2.TC1b: Chọn được các công cụ số thông thường và các giải pháp công nghệ khả thi nhằm điều chỉnh và tùy chỉnh môi trường học tập, sơ đồ bài học theo nhu cầu cá nhân của nhóm.
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong học tập hàng ngày để tìm ý tưởng, giải pháp giải quyết bài tập tình huống mà vẫn xem xét các khía cạnh đạo đức, bảo mật.
3. Phẩm chất
- Có phẩm chất nhân ái, thể hiện qua việc biết quan tâm, cảm thông và chia sẻ với mọi người.
- Khích lệ, động viên bạn bè quan tâm, cảm thông và chia sẻ với người khác.
- Phê phán thói ích kỉ, thờ ơ trước khó khăn, mất mát của người khác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT GDCD 7.
- Tranh ảnh, video liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), ứng dụng quản lý lưu trữ (Google Drive).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT GDCD 7.
- Đọc trước Bài 2 trong SGK.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực cho HS; huy động những kinh nghiệm thực tế của HS về quan tâm, cảm thông và chia sẻ.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS chơi trò chơi và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các câu ca dao, thành ngữ, tục ngữ về quan tâm, cảm thông và chia sẻ và ý nghĩa của chúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức.
- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi: Các thành viên của mỗi đội lần lượt nêu một câu ca dao, thành ngữ, tục ngữ về quan tâm, cảm thông và chia sẻ. Đội nào nêu được nhiều câu đúng hơn sẽ là đội chiến thắng.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Những câu ca dao, thành ngữ, tục ngữ đó có ý nghĩa gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chơi trò chơi và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
+ Các câu ca dao, thành ngữ, tục ngữ về quan tâm, cảm thông và chia sẻ:
- Thương người như thể thương thân.
- Một miếng khi đói bằng một gói khi no.
- Một giọt máu đào hơn ao nước lã
- Lá lành đùm lá rách.
- Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
- Chị ngã, em nâng.
- Nhường cơm, sẻ áo.
- Yêu nhau chín bỏ làm mười.
+ Ý nghĩa của những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ đó: Để cuộc sống thêm tươi đẹp, con người hạnh phúc hơn, cần đặt mình vào vị trí của người khác để thấu hiểu, cảm thông, chia sẻ buồn, vui của họ.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt vào bài học: Trong cuộc sống, mỗi người đều cần sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ. Những lời nói động viên, cử chỉ ân cần, sự giúp đỡ chân thành, tấm lòng bao dung,…sẽ làm cho cuộc sống tốt đẹp, ấm áp hơn. Bài học này sẽ giúp em thấu hiểu hơn ý nghĩa của sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ, từ đó góp phần lan tỏa những giá trị tốt đẹp của lòng nhân ái tới cộng đồng. Chúng ta cùng vào Bài 2 – Quan tâm, cảm thông và chia sẻ.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu những biểu hiện của quan tâm, cảm thông và chia sẻ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những biểu hiện của quan tâm, cảm thông và chia sẻ.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK tr.10, 11, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở một số biểu hiện khác của sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Ý nghĩa của quan tâm, cảm thông và chia sẻ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được vì sao cần quan tâm, cảm thông, chia sẻ với người khác.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK tr.11, 12, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở ý nghĩa của quan tâm, cảm thông và chia sẻ.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV mời 1 HS đứng dậy đọc 3 tình huống SGK tr.11, 12. - GV chia HS thành các nhóm, đọc thầm lại một lần nữa 3 tình huống SGK đưa ra, thảo luận và trả lời câu hỏi: + Trong các trường hợp trên, sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ đã mang lại điều gì? + Theo em, vì sao phải quan tâm, cảm thông và chia sẻ? - GV chốt lại và trình chiếu nội dung kiến thức đã học: + Sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ là sự chăm sóc bằng tình cảm chân thành; đặt mình vào vị trí của người khác, nhận biết và thấu hiểu cảm xúc của họ; san sẻ, giúp đỡ, trao gửi những điều tốt đẹp cho nhau. + Chúng ta cần có những lời nói, việc làm thể hiện sự quan tâm, cảm thông, chia sẻ với người khác như:
+ Nhận được sự quan tâm, cảm thông, chia sẻ, mỗi người sẽ có động lực vượt qua khó khăn, thử thách. Người biết quan tâm, cảm thông và chia sẻ sẽ nhận được sự yêu quý, tôn trọng của mọi người. Nhờ đó, cuộc sống sẽ tràn ngập tình yêu thương, niềm vui và hạnh phúc; các mối quan hệ sẽ trở nên tốt đẹp, bền vững hơn. - GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm và thực hiện yêu cầu: Vẽ sơ đồ tư duy để chốt lại kiến thức của bài học. - Thay vì vẽ sơ đồ tư duy ra giấy khổ lớn truyền thống, GV yêu cầu các nhóm sử dụng máy tính/máy tính bảng nhóm truy cập vào phần mềm thiết kế trực tuyến (XMind hoặc Canva). Các em hãy sử dụng các công cụ số này để tự tùy chỉnh hình dáng, màu sắc, font chữ và sắp xếp các nhánh sơ đồ tư duy chốt kiến thức theo ý tưởng sáng tạo độc đáo của riêng nhóm mình. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK tr.11, 12, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. - HS trong nhóm cùng thao tác trên màn hình phần mềm, sử dụng tính năng tùy biến giao diện, chọn định dạng hộp văn bản, chọn bảng màu tương phản phù hợp để thiết kế sơ đồ tư duy tóm tắt nội dung bài học một cách rõ ràng và mang đậm phong cách cá nhân của nhóm. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời về ý nghĩa của quan tâm, cảm thông và chia sẻ. - GV yêu cầu các nhóm đồng bộ sản phẩm trực tuyến lên màn hình máy chiếu lớp học. Đại diện các nhóm thuyết trình về ý nghĩa của sự sẻ chia dựa trên sơ đồ tư duy số vừa thiết kế. Nhóm khác bổ sung ý kiến. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. | 2. Ý nghĩa của quan tâm, cảm thông và chia sẻ Sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ đã giúp con người vượt qua mọi khó khăn, thử thách để cuộc cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc hơn; các mối quan hệ trở nên tốt đẹp và bền vững hơn.
|
5.2.TC1b: Chọn được các công cụ số thông thường (XMind/Canva) để tự điều chỉnh và tùy chỉnh môi trường học tập, giao diện thiết kế sơ đồ tư duy theo nhu cầu thẩm mỹ cá nhân của nhóm. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, hiểu biết thực tế, liên hệ bản thân, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho phần Luyện tập SGK tr.12, 13.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi vận dụng
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: HS vận dụng hiểu biết thực tế, liên hệ bản thân, tài liệu sưu tầm, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho phần Vận dụng SGK tr.13.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và giao nhiêm vụ cho HS: Trả lời câu hỏi 1,2 phần Vận dụng SGK tr.13.
- GV yêu cầu HS thay vì viết tay vào vở, hãy sử dụng phần mềm soạn thảo (MS Word/Google Docs) trên máy tính cá nhân ở nhà để tạo lập và biên tập một bảng biểu kế hoạch hành động rõ ràng, có khái niệm cụ thể theo đúng các chỉ mục định dạng quy định. Sau đó gửi tệp văn bản số này qua email cho GV kiểm tra trước tiết học sau.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết thực tế, liên hệ bản thân, tài liệu sưu tầm để trả lời câu hỏi.
- HS về nhà khảo sát thực tế, mở phần mềm máy tính, tự tạo bảng biểu gồm 4 cột (Họ tên bạn; Khó khăn; Việc em có thể giúp; Thời gian thực hiện). HS thực hiện hành vi gõ văn bản, căn chỉnh lề, chọn font chữ phổ thông và lưu tệp dưới định dạng tệp tài liệu số gọn gàng.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS nộp tệp qua hệ thống email của lớp học. GV lựa chọn 2 bản kế hoạch có tính thực tế và trình bày mạch lạc nhất để chiếu trước lớp vào đầu tiết học sau nhằm khích lệ tinh thần cả lớp.
- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp:
Câu 1:
HS tự sưu tầm và kể về một tấm gương biết quan tâm, cảm thông và chia sẻ với người khác và rút ra bài học.
Câu 2:
HS tìm hiểu về một bạn có hoàn cảnh khó khăn và lập kế hoạch giúp đỡ theo gợi ý:
KẾ HOẠCH GIÚP ĐỠ
BẠN CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN
| Họ và tên bạn cần giúp đỡ | |
| Những khó khăn của bạn | |
| Những việc em có thể giúp | |
| Thời gian thực hiện |
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[3.1.TC1b: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung văn bản số có khái niệm cụ thể bằng những định dạng bảng biểu kế hoạch hành động rõ ràng, phổ biến trên ứng dụng.]
Nhiệm vụ 2 : Trả lời trắc nghiệm
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..