Giáo án NLS Công dân 7 kết nối Bài 5: Bảo tồn di sản văn hoá

Giáo án NLS Giáo dục công dân 7 kết nối tri thức Bài 5: Bảo tồn di sản văn hoá. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn GDCD 7.

=> Giáo án tích hợp NLS Công dân 7 kết nối tri thức

BÀI 5: BẢO TỒN DI SẢN VĂN HÓA (3 tiết)

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được khái niệm di sản văn hóa và một số loại di sản văn hóa của Việt Nam.
  • Giải thích được ý nghĩa của di sản văn hóa đối với con người và xã hội. 
  • Nêu được quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của tổ chức cá nhân đối với việc bảo vệ di sản văn hóa.
  • Nêu được các hành vi vi phạm pháp luật về bảo tồn di sản văn hóa và cách đấu tranh, ngăn chặn các hành vi đó. 

2. Năng lực

- Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục công dân.

- Năng lực giáo dục công dân: 

  • Năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, thực hiện được một số việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để góp phần bảo vệ di sản văn hóa. 

- Năng lực số:

  • 1.2.TC1b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số được xác định rõ ràng về giá trị lịch sử và hiện trạng của các di sản văn hóa trên Internet. 
  • 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên bằng các công nghệ số, nền tảng học tập tương tác trực tuyến. 
  • 2.4.TC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác thảo luận, phân loại di sản nhóm. 
  • 5.1.TC1b: Chọn được giải pháp xử lý sự cố kỹ thuật đơn giản một cách trật tự khi vận hành phần mềm trình chiếu số hoặc kết nối thiết bị âm thanh lớp học. 
  • 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày để tìm kiếm giải pháp, ý tưởng bảo tồn di sản mà vẫn bảo đảm các quy định an toàn.

3. Phẩm chất

  • Yêu nước, trách nhiệm: biết bảo tồn di sản văn hóa; phê phán, đấu tranh với những hành vi vi phạm pháp luật về bảo tồn di sản văn hóa.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Giáo dục công dân 7. 
  • Tranh ảnh, truyện thơ, thành ngữ, tục ngữ, bài hát, những ví dụ thực tế gắn với chủ đề Bảo tồn di sản văn hóa. 
  • Đồ dùng đơn giản để sắm vai. 
  • Máy tính, máy chiếu. 
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), nền tảng học tập số, tương tác nhóm (Google Slides/Padlet), ứng dụng AI trợ lý giáo dục (Google Gemini/ChatGPT). 

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Giáo dục công dân 7. 
  • Đọc trước Bài 5 trong SGK.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm di sản văn hóa và một số loại di sản văn hóa của Việt Nam

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm di sản văn hóa và kể được một số loại di sản văn hóa của Việt Nam. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK, quan sát Hình 1-6 SGK tr.24. 25, thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi và hoàn thành Phiếu học tập.

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở khái niệm di sản văn hóa và một số loại di sản văn hóa của Việt Nam (di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể).

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK, quan sát Hình 1-6 SGK tr.24. 25, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi: 

+ Đâu là di sản văn hoá? Đâu không phải là di sản văn hóa? 

+ Hãy chỉ ra đâu là di sản văn hoá vật thể, đâu là đi sản văn hoá phì vật thể. 

kenhhoctap

- GV thiết lập một bảng nhóm trực tuyến trên công cụ cộng tác trực tuyến Google Slides/Padlet. Các nhóm sử dụng máy tính bảng/smartphone cá nhân để truy cập, lựa chọn phần mềm này làm không gian số để cùng nhau thảo luận, điền kết quả phân loại di sản văn hóa vật thể và phi vật thể một cách đồng bộ thay vì viết giấy truyền thống.

- GV phát phiếu học tập cho các nhóm và hướng dẫn các nhóm hoàn thành.

PHIẾU HỌC TẬP
STT/ Địa điểmDSVHKhông phải DSVHDSVH vật thểDSVH phi vật thể
Hồ Gươm, Hà Nội    
Cầu Cần Thơ, TP. Cần Thơ    
Nhã nhạc cung đình Huế, Thừa Thiên Huế    
Tháp Chăm, Ninh Thuận    
Vịnh Hạ Long, Quảng Ninh    
Không gian văn hóa Cồng chiềng Tây Nguyên    

- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi:

+ Nêu khái niệm di sản văn hóa.

+ Thế nào là di sản văn hóa vật thể, di sản văn hóa phi vật thể?

GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi: Kể thêm những di sản văn hóa khác ở Việt Nam mà em biết. 

- GV trình chiếu thêm cho HS quan sát hình ảnh di sản văn hóa khác ở Việt Nam:

+ Quần thể  di tích Cố đô Huế

kenhhoctap
kenhhoctap

+ Đô thị cổ Hội An

kenhhoctap

+ Di tích Mỹ Sơn

kenhhoctap

+ Khu Trung tâm Hoàng thành Thăng Long

kenhhoctap

+ Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng (Hang Sơn Đoòng)

kenhhoctap

+ Quần thể danh thắng Tràng An

kenhhoctap

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK, quan sát Hình 1-6 SGK tr.24. 25, thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi và hoàn thành Phiếu học tập. 

- HS trong nhóm mở thiết bị số cá nhân, truy cập liên kết Google Slides/Padlet chung, cùng lựa chọn các ô dữ liệu tương ứng để nhập thông tin phân loại rõ ràng và thường xuyên theo sự phân công của trưởng nhóm.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV hiển thị trang Padlet/Slides của các nhóm lên màn hình chiếu lớn. Đại diện các nhóm trình bày kết quả phân loại và khái niệm. Nhóm khác nhận xét.

- GV mời đại diện HS trình bày khái niệm di sản văn hóa và một số loại di sản văn hóa của Việt Nam (di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể); tên một số DSVH ở Việt Nam

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

1. Tìm hiểu khái niệm di sản văn hóa và một số loại di sản văn hóa của Việt Nam

Đọc thông tin, quan sát hình và hoàn thành nhiệm vụ vào Phiếu học tập

- Hình 1 (Hồ Gươm, Hà Nội): di sản văn hóa vật thể.

- Hình 2 (Cầu Cần Thở, TP. Cần Thơ): không phải di sản văn hóa.

- Hình 3 (Nhã nhạc cung đình Huế, Thừa Thiên Huế): di sản văn hóa phi vật thể.

- Hình 4 (Tháp Chăm, Ninh Thuận): di sản văn hóa vật thể.

- Hình 5 (Vịnh Hạ Long, Quảng Ninh): di sản văn hóa vật thể.

- Hình 6 (Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên): di sản văn hóa phi vật thể.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

Khái niệm di sản văn hóa và một số loại di sản văn hóa của Việt Nam

- Di sản văn hoá là những sản phẩm vật chất, tinh thần có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác.

- Di sản văn hoá phi vật thể là sản phẩm tinh thần gắn với cộng đồng hoặc cá nhân, vật thể và không gian văn hoá liên quan, có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, thể hiện bản sắc của cộng đồng, không ngừng được tái tạo và được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức khác.

- Di sản văn hoá vật thể là sản phẩm vật chất có gia trị lịch sử, văn hoá, khoa học, bao gồm di tích lịch sử  văn hoá, danh lam thắng cảnh, di vật, có vật, bảo vật quốc gia....

- Một số DSVH ở Việt Nam:

+ Di sản văn hóa vật thể:

  • Quần thể di tích Cố đô Huế.
  • Phố cổ Hội An.
  • Hoàng thành Thăng Long.

+ Di sản văn hóa phi vật thể:

  • Dân ca Quan họ.
  • Ca trù.
  • Hội Gióng.
  • Hát xoan Phú Thọ.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.4.TC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên (Google Slides/Padlet) cho các quá trình hợp tác thảo luận, hoàn thành nhiệm vụ phân loại nhóm.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của di sản văn hóa đối với con người và xã hội

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được ý nghĩa của di sản văn hóa đối với con người và xã hội. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK tr.26 về Phố cổ Hội An, Lễ tịch điền, thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi về ý nghĩa của DSVH đối với con người và xã hội. 

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở ý nghĩa của di sản văn hóa đối với con người và xã hội.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ di sản văn hóa

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật và quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ di sản văn hóa. 

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu Điều 14 (Luật Di sản văn hóa năm 2001 – sửa đổi, bổ sung năm 2009) và trường hợp trong SGK tr.27; HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ di sản văn hóa.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu Điều 14 Luật Di sản văn hoá năm 2001 - sửa đổi, bổ sung năm 2009 trong SGK tr.27.

Điều 14. Tổ chức, cá nhân có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

1. Sở hữu hợp pháp di sản văn hóa;

2. Tham quan, nghiên cứu di sản văn hóa;

3. Tôn trọng, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;

4. Thông báo kịp thời địa điểm phát hiện di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; giao nộp di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do mình tìm được cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi gần nhất;

5. Ngăn chặn hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ngăn chặn, xử lý kịp thời những hành vi phá hoại, chiếm đoạt, sử dụng trái phép di sản văn hóa.

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS đọc trường hợp trong SGK tr.27, thảo luận và trả lời câu hỏi: Chính quyền và nhân dân xã V đã thực hiện các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ di sản văn hoá như thế nào? 

kenhhoctap

- GV cho phép các nhóm ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo giáo dục bằng cách sử dụng một Chatbot AI (Google Gemini/ChatGPT) trên thiết bị số của nhóm. HS nhập lệnh nhờ AI hỗ trợ: "Tóm tắt ngắn gọn các hành vi bị nghiêm cấm trong Luật Di sản văn hóa Việt Nam để học sinh lớp 7 dễ hiểu". Học sinh sử dụng thông tin thu được để đối chiếu, kiểm tra lại nội dung thảo luận.

- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi: Hãy nêu thêm các quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ di sản văn hóa.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tìm hiểu Điều 14 (Luật Di sản văn hóa năm 2001 – sửa đổi, bổ sung năm 2009) và trường hợp trong SGK tr.27; thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi.

- HS đại diện nhóm thực hiện nhập câu lệnh rõ ràng vào công cụ AI. Toàn nhóm cùng đọc kết quả xử lý của AI, phân tích dưới khía cạnh quy định pháp luật hiện hành để hoàn thiện nội dung bài tập nhóm một cách tự giác.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ di sản văn hóa.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

   

3. Tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ di sản văn hóa

Đọc Điều 14 Luật Di sản văn hóa, tình huống SGK đưa ra và trả lời câu hỏi

Chính quyền và nhân dân xã V đã có những việc làm đúng theo quy định củapháp luật để bảo vệ đi sản văn hoá  như: 

- Chính quyền địa phương rất chăm lo việc bảo tồn đi tích, ngăn chặn và xử lí nghiêm những hành vi phá hoại ảnh hưởng đến di tích.

- Bà con trong xã thường nhắc nhở nhau giữ gìn vệ sinh, tôn tạo di tích luôn khang trang, sạch đẹp.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

Quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ di sản văn hóa

Đề bảo tồn các đi sản văn hoá, Nhà nước nghiêm cấm các hành vi xâm phạm tới di sản văn hoá như: 

- Chiếm đoạt, làm sai lệch di sản văn hoá.

- Hủy hoại hoặc gây nguy cơ huỷ hoại di sản văn hoá.

- Đào bới trái phép địa điểm khảo cổ.

- Xây dựng trái phép, lần chiếm đất đai thuộc di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh.

- Mua bán, trao đổi và vận chuyên trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích lịch sử  văn hoá, danh lam thắng cảnh.

- Đưa trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ra nước ngoài.

- Lợi dụng việc bảo tồn và phát huy di sản văn hóa để trục lợi, hoạt động mê tín dị đoan và thực hiện những hành vi khác trái pháp luật.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.2.TC1a: Sử dụng hiệu quả các công cụ AI trong học tập hàng ngày để tạo, khám phá tri thức và tìm kiếm giải pháp phân tích quy định pháp luật bảo tồn di sản.

Hoạt động 4: Tìm hiểu trách nhiệm của HS trong việc bảo tồn di sản văn hóa

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số việc làm góp phần bảo tồn di sản văn hóa phù hợp với lứa tuổi. 

b. Nội dung: 

GV hướng dẫn HS đọc thông tin, quan sát tranh SGK tr.28; HS thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức”. 

- GV cho HS chia sẻ về những việc đã và sẽ làm để bảo tồn di sản văn hóa ở địa phương mình. 

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở những việc làm góp phần bảo tồn di sản văn hóa phù hợp với lứa tuổi. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố những tri thức đã được khám phá và thực hành xử lí tình huống cụ thể.

b. Nội dung: GV nêu yêu cầu; HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho phần Luyện tập SGK tr.29, 30.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành 3 nhóm, yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ:

+ Nhóm 1: Thực hiện làm bài tập 1 SGK tr.29.

+ Nhóm 2: Thực hiện làm bài tập 2 SGK tr.30.

+ Nhóm 3: Thực hiện làm bài tập 3 SGK tr.30.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận: 

Bài tập 1:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Bài tập 3:

+ Tình huống 1: Khuyên bạn H cùng mình đi báo công an hoặc có thể báo người lớn trong thôn xóm biết để ngăn chặn, xử lí việc làm sai trái của thanh niên lấy trộm cổ vật trong ngôi chùa, vì việc làm của các thanh niên trong tình huống này là vi phạm Luật Disản văn hoá.

+ Tình huống 2: Khuyên các bạn chấ m dứt những việc làm không đúng khi tham quan ngôi chùa. Việc tự động gõ chuông và sờ tay lên các bức tượng Phật thể hiện sự thiếu nghiêm túc ở nơi linh thiêng.

- GV yêu cầu các nhóm quan sát, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi vận dụng 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công dân 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay