Giáo án NLS Công dân 7 kết nối Bài 4: Giữ chữ tín
Giáo án NLS Giáo dục công dân 7 kết nối tri thức Bài 4: Giữ chữ tín. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn GDCD 7.
=> Giáo án tích hợp NLS Công dân 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 4: GIỮ CHỮ TÍN (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được chữ tín là gì, biểu hiện của giữ chữ tín và vì sao phải giữ chữ tín.
- Phân biệt được hành vi giữ chữ tín và không giữ chữ tín.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục công dân.
- Năng lực giáo dục công dân:
- Năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, luôn giữ lời hứa với người thân, thầy cô, bạn bè và người có trách nhiệm.
- Năng lực số:
- 1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số về các câu ca dao, tục ngữ nói về việc giữ chữ tín.
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên bằng các công nghệ số, nền tảng học tập tương tác trực tuyến.
- 3.1.TC1b: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng, phổ biến trên phần mềm soạn thảo văn bản để thiết kế bảng biểu kế hoạch.
- 4.3.TC1b: Lựa chọn được những cách thức cơ bản và phổ biến để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ lừa đảo, bội tín hoặc thất hứa trong môi trường số.
- 6.1.TC1a: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn giản, tra cứu và chắt lọc hệ thống tri thức ý nghĩa về việc giữ chữ tín.
3. Phẩm chất
- Trung thực: biết giữ chữ tín, phê phán những người không biết giữ chữ tín.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Giáo dục công dân 7.
- Tranh ảnh, truyện thơ, thành ngữ, tục ngữ, bài hát, những ví dụ thực tế gắn với chủ đề Giữ chữ tín.
- Đồ dùng đơn giản để sắm vai.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), nền tảng học tập số, tương tác nhóm (Google Docs/Padlet), ứng dụng AI trợ lý giáo dục (Google Gemini/ChatGPT).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Giáo dục công dân 7.
- Đọc trước Bài 4 trong SGK.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực cho HS; huy động những kinh nghiệm thực tế của HS về giữ chữ tín.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS chia sẻ trải nghiệm; HS chia sẻ trước lớp.
c. Sản phẩm học tập: Chia sẻ của HS về việc giữ lời hứa, giữ chữ tín.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ trải nghiệm:
+ Trong cuộc sống, có khi nào em cam kết hoặc người khác cam kết với em một điều gì đó mà không thực hiện chưa?
+ Lúc đó em cảm thấy thế nào?
- GV yêu cầu HS sử dụng smartphone/máy tính bảng cá nhân, thực hiện thao tác truy cập công cụ tìm kiếm trực tuyến (Google/Bing), gõ từ khóa để tìm nhanh 2 câu ca dao hoặc tục ngữ nói về sự tin tưởng hoặc giữ lời hứa của con người nhằm liên hệ vào câu chuyện của bản thân.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV nêu yêu cầu và trả lời câu hỏi.
- HS mở trình duyệt web trên smartphone, nhập cụm từ tìm kiếm rõ ràng như "ca dao tục ngữ về giữ lời hứa", chắt lọc thông tin và ghi nhanh ra giấy để chuẩn bị phát biểu.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS chia sẻ câu chuyện thực tế của bản thân.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt vào bài học: Giữ chữ tín là giữ niềm tin – một phẩm chất đạo đức cao quý, là sợi dây bền chặt liên kết con người với nhau, giúp mỗi người thành công hơn trong cuộc sống và công việc, góp phần xây xã hội ổn định và phát triển. Bài học này giúp em hiểu được thế nào là giữ chữ tín, biết giữ chữ tín qua những việc làm cụ thể như thực hiện đúng lời hứa, cam kết, trung thực trong lời nói và việc làm. Chúng ta cùng vào Bài 4: Giữ chữ tín.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số phục vụ huy động kinh nghiệm thực tế về chữ tín.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm chữ tín và giữ chữ tín
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm chữ tín và giữ chữ tín.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc câu chuyện “Cậu bé đánh giày” SGK tr.18, 19, thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở khái niệm chữ tín và giữ chữ tín.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu những biểu hiện của giữ chữ tín
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được các biểu hiện của giữ chữ tín.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS quan sát Hình 1-4 SGK tr.19, 20, thảo luận nhóm để nêu được biểu hiện của giữ chữ tín và không giữ chữ tín.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở những biểu hiện của giữ chữ tín.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS HS quan sát Hình 1-4 SGK tr.19, 20, thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi: Nêu những biểu hiện của việc giữ chữ tín và không giữ chữ tín trong các bức tranh trên.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Kể thêm một số biểu hiện của việc chữ tín và không giữ chữ tín. - GV yêu cầu các nhóm khi phân tích các biểu hiện sai hẹn, thất hứa hoặc gian dối, hãy thảo luận sâu về khía cạnh bảo vệ an toàn số: "Khi tương tác trong môi trường số, hành vi 'nói một đằng làm một nẻo' như giả danh người khác để lừa tiền, gửi link độc lừa đảo lòng tin bạn bè là biểu hiện gì? Chúng ta cần biện pháp cơ bản nào để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ lừa đảo lòng tin trên mạng xã hội?" Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát Hình 1-4 SGK tr.19, 20, thảo luận nhóm để nêu được biểu hiện của giữ chữ tín và không giữ chữ tín. - HS trong nhóm phân tích các rủi ro lừa đảo mất chữ tín trên không gian mạng, thảo luận các cách phòng tránh phổ biến (không bấm link lạ, không chuyển khoản khi chưa xác thực, bảo vệ tài khoản định danh) nhằm bảo vệ an sinh và sức khỏe tinh thần. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS nêu những biểu hiện của giữ chữ tín. - GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 2. Tìm hiểu những biểu hiện của giữ chữ tín Quan sát tranh và trả lời câu hỏi - Tranh 1: Biểu hiện của việc giữ chữ tín. à Bố mẹ đã hứa với con rằng sẽ tặng con một chiếc xe đạp nếu con đạt danh hiệu HSG. Bố mẹ phải tiết kiệm tiền để sửa nhà nhưng vẫn giữ đúng lời hứa với con. - Tranh 2: Bạn nam là người biết giữ chữ tín. à Mặc dù trời mưa to, nhưng vì bạn nam đã hẹn bạn nữ 8h sẽ đến nên bạn nam đã mặc áo mưa để đến cho kịp thời gian đã hẹn. - Tranh 3: Bạn nam là người không biết giữ chữ tín. à Bạn nam cho rằng cây trồng xuống đất rồi sẽ không có ai biết bạn chưa tháo túi ni lông ra. Bạn là người làm gian dối, vì không muốn tốn thời gian mà mặc kệ hậu quả về sau. - Tranh 4: Bạn Thành là người biết giữ chữ tín. à Bạn giữ đúng lời hứa sẽ làm tròn trách nhiệm của một lớp trưởng, nhận được lòng tin của cả lớp. Biểu hiện của giữ chữ tín - Biểu hiện của người biết giữ chữ tín là: giữ lời hứa, đúng hẹn, thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ của bản thân, trung thực, thống nhất giữa lời nói vả việc làm. - Trái với hành vi giữ chữ tín là hành vi thất tín, không giữ chữ tín: thất hứa, sai hẹn; thiếu tinh thần trách nhiệm trong công việc, thiếu trung thực, nói một đẳng làm một nẻo.
|
4.3.TC1b: Lựa chọn được những cách thức cơ bản và phổ biến để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ trong môi trường số, nhận diện và phòng ngừa các hành vi lừa đảo chiếm đoạt lòng tin trực tuyến. |
Hoạt động 3: Tìm hiểu những biểu hiện của giữ chữ tín
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được vì sao phải giữ chữ tín.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc 2 tình huống trong SGK tr.21, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời và ghi được vào vở lí do vì sao phải giữ chữ tín.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố tri thức, rèn kĩ năng nhận thức về chữ tín.
b. Nội dung: GV nêu yêu cầu; HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho phần Luyện tập SGK tr.22, 23.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4-6 HS và giao nhiêm vụ cho HS: Thực hiện các câu hỏi 1,2, 3, 4 phần Luyện tập SGK tr.22, 23.
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Với bài tập 1: Từ 5 – 7 HS tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn”. HS đứng thành vòng tròn, tới lượt ai thì người đó sẽ phải đọc nhanh câu ca dao, tục ngữ về chữ tín, không trùng với câu của người khác đã đọc, cho đến khi chỉ còn 1 người duy nhất.
+ Với bài tập 2, 3, 4: HS thảo luận theo nhóm, bày tỏ ý kiến, nhận xét hành vi và đưa ra lời khuyên cho từng tình huống cụ thể.
- GV hướng dẫn học sinh tiếp tục sử dụng phần mềm văn phòng trực tuyến (Google Docs nhóm) làm không gian số tương tác hợp tác để cùng gõ nội dung trả lời cho các bài tập tình huống luyện tập, chuẩn bị sản phẩm đồng bộ gửi lên máy chiếu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế và trả lời câu hỏi.
- Toàn bộ thành viên trong tổ cùng tập trung nhìn màn hình, đưa ra ý kiến nhận xét hành vi đạo đức để thư ký chắt lọc, gõ văn bản, sửa đổi và tinh chỉnh câu chữ trực tuyến một cách ăn ý, có cấu trúc rõ ràng.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận:
Bài tập 1:
+ Những câu ca dao, tục ngữ nói về việc giữ chữ tín:
- Nói lời phải giữ lấy lời/ Đừng như con bướm đậu rồi lại bay
- Nói chín thì phải làm mười/ Nói mười làm chín, kẻ cười người chê
- Chữ tín quý hơn vàng
- Một lần bất tín vạn lần bất tin
- Hứa chắc như đinh đóng cột
- Bảy lần từ chối còn hơn một lần thất hứa.
+ Những câu ca dao, tục ngữ trên là lời răn dạy của cha ông ta dành cho các thế hệ sau phải biết giữ chữ tín.
Bài tập 2:
a) Không đồng tình vì giữ niềm tin đối với những người có hành động xấu không phải là giữ chữ tín như ý nghĩa của bài học này. Ví dụ: Giữ lời hứa hành động xấu
cùng với kẻ xấu.
b) Đông tình vì làm tốt công việc như đã cam kết khiến người khác tin tưởng mình. Đó chính là một biểu hiện quan trọng của giữ chữ tín.
c) Không đồng tình vì không cần giữ chữ tín một cách máy móc, mù quáng.
d) Không đồng tình, ai cũng càn phải giữ chữ tín.
e) Đồng tình vì người thất tín có thể được lợi trước mắt nhưng sẽ làm mất niềm tin của mọi người, dần dần sẽ mất bạn bè, đối tác, mắt đi lợi ích lâu dài.
Bài tập 3:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
- GV mời các nhóm nhận xét lẫn nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.4.TC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên (Google Docs) phục vụ đắc lực cho các quá trình hợp tác, đồng sáng tạo nội dung giải quyết bài tập nhóm.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi vận dụng
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 2 : Trả lời trắc nghiệm
a. Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV triển khai bài tập trắc nghiệm nhanh 5 câu có 4 đáp án A, B, C, D trên ứng dụng trực tuyến Quizizz/Kahoot. Yêu cầu HS mở thiết bị số cá nhân quét mã tham gia làm bài ngay tại lớp.
- GV chiếu các câu hỏi:
Câu 1: Hành vi nào dưới đây thể hiện sự giữ chữ tín trong học tập?
A. Hứa chỉ bài cho bạn trong giờ kiểm tra để bạn đạt điểm cao.
B. Chủ động tự học và hoàn thành bài tập đúng hạn như đã cam kết với thầy cô.
C. Thất hứa với bố mẹ về kết quả học tập để đi chơi điện tử.
D. Chép bài làm của bạn rồi bảo là do mình tự làm.
Câu 2: Biểu hiện nào sau đây là giữ chữ tín trên không gian trực tuyến mạng internet?
A. Bán hàng online đúng chất lượng, đúng mẫu mã như bài đăng quảng cáo.
B. Chia sẻ thông tin giật gân, sai sự thật để câu tương tác, tăng lượt theo dõi.
C. Nhận tiền đặt cọc của khách hàng rồi khóa tài khoản, không giao hàng.
D. Đăng bài hứa tặng quà miễn phí nhưng thực chất là lừa đảo lấy thông tin cá nhân.
Câu 3: Khi vô tình phát hiện một tài khoản mạng xã hội giả mạo bạn mình để nhắn tin vay tiền, lừa đảo lòng tin mọi người, em nên chọn cách bảo vệ an toàn số nào?
A. Mặc kệ vì không phải tài khoản của mình.
B. Chuyển tiền ngay vì tin tưởng vào hình ảnh đại diện của bạn.
C. Báo cáo xấu (Report) tài khoản giả mạo và nhắn tin cảnh báo cho bạn của mình biết.
D. Chia sẻ bài viết kêu gọi mọi người vào bình luận chửi bới công kích công khai.
Câu 4: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện hành vi số: Toàn lớp mở ứng dụng trình duyệt, nhập mã PIN của phần mềm Quizizz/Kahoot! và tập trung nhấn chọn câu trả lời đúng trên thiết bị số cá nhân.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Phần mềm tự động tổng hợp kết quả của cả lớp, hiển thị danh sách các bạn xuất sắc nhất. GV gọi 1-2 HS giải thích câu trả lời có tỉ lệ sai nhiều nhất.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| B | A | C | B | D |
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác kĩ thuật số rõ ràng và thường xuyên; vận dụng smartphone cá nhân để tham gia trả lời nhanh hệ thống câu hỏi giải bài tập kiểm tra đánh giá trên phần mềm Quizizz/Kahoot đồng bộ đúng quy trình.]
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-cong-dan-7-ket-noi-bai-4-giu-chu-tin
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Bài 4 – Sách bài tập Giáo dục công dân 7.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 5: Bảo tồn di sản văn hóa.

