Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối Bài 18: Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới

Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối tri thức Bài 18: Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 10 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

   

BÀI 18: QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI VÀ QUY LUẬT PHI ĐỊA ĐỚI

   

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của quy luật địa đới và phi địa đới; liên hệ được thực tế ở địa phương.
  • Giải thích được một số hiện tượng phổ biến trong môi trường tự nhiên bằng các quy luật địa lí.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự chủ và tự học, năng lực tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Năng lực riêng: 

  • Năng lực nhận thức khoa học địa lí nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải thích hiện tượng và quá trình địa lí. 
  • Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ địa lí học (sơ đồ, mô hình, tranh ảnh...), khai thác internet phục vụ môn học.
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin và liên hệ thực tế, vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
  • 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học.
  • Hình thành thế giới quan khoa học khách quan.
  • Bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học, có ý thức, trách nhiệm và hành động cụ thể trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, KHBD, Giáo án.
  • Bản đồ giáo khoa treo tường về các đới khí hậu, các đới đất và các thảm thực vật trên Trái Đất.
  • Tranh ảnh về các cảnh quan ở chân núi, đỉnh núi; bờ đông, bờ tây lục địa.
  • Máy chiếu, máy tính kết nối Internet (nếu có).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

2. Đối với học sinh

  • SGK, đồ dùng học tập
  • Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: 

- Tạo kết nối giữa kiến thức, kinh nghiệm của HS về sự phân bố của các thành phần tự nhiên với bài học.

- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.

b. Nội dung: Các thành phần trong vỏ địa lí có sự phân bố theo vĩ độ và theo độ cao theo các quy luật nhất định. Dựa vào kiến thức đã học, em hãy lấy ví dụ về sự phân bố các thành phần tự nhiên theo vĩ độ và theo độ cao.

c. Sản phẩm học tập:  Các ví dụ về sự phân bố của các thành phần tự nhiên theo vĩ độ và theo độ cao, có ví dụ đúng, ví dụ chưa đúng.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu: Dựa vào kiến thức đã học, em hãy lấy ví dụ về sự phân bố các thành phần tự nhiên theo vĩ độ và theo độ cao.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- HS lắng nghe, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS trả lời câu hỏi trong video.

- GV mời đại diện 2 – 3 bạn đứng dậy chia sẻ quan điểm, suy nghĩ của mình: 

Ví dụ về sự phân bố khí hậu, đất và thực vật:

kenhhoctap

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

[6.2.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

- GV tiếp nhận câu trả lời, ghi nhận đáp án của HS, chưa vội kết luận đúng sai, dẫn dắt HS vào nội dung bài mới: Các thành phần trong vỏ địa lí có sự phân bố theo vĩ độ và theo độ cao theo các quy luật nhất định. Để tìm hiểu kĩ hơn về các quy luật đó, chúng ta tìm hiểu Bài 18: Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về quy luật địa đới

a. Mục tiêu: 

- Trình bày khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của quy luật địa đới; liên hệ được thực tế ở địa phương.

- Giải thích được một số hiện tượng phổ biến trong môi trường tự nhiên bằng quy luật địa đới.

b. Nội dung: Đọc thông tin trong mục I, hãy trình bày khái niệm, biểu hiện, ý nghĩa thực tiễn của quy luật địa đới.

c. Sản phẩm học tập: khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của quy luật địa đới; liên hệ được thực tế ở địa phương

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Tìm hiểu về quy luật phi địa đới

a. Mục tiêu: 

- Trình bày khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của quy luật phi địa đới, liên hệ được thực tế ở địa phương.

- Giải thích được một số hiện tượng phổ biến trong môi trường tự nhiên bằng quy luật phi địa đới.

b. Nội dung: Đọc thông tin trong mục 2, hãy trình bày khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của quy luật phi địa đới.

c. Sản phẩm học tập: khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của quy luật phi địa đới, liên hệ được thực tế ở địa phương

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi trong 5 phút: Đọc thông tin trong mục 2, hãy trình bày khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của quy luật phi địa đới.

- GV lấy ví dụ:

+ Quy luật đai cao: Sự thay đổi đất và thực vật theo độ cao.

kenhhoctap

+ Quy luật địa ô: Sự thay đổi thảm thực vật ở vĩ độ 40°B ở lục địa Bắc Mĩ.

kenhhoctap

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Sử dụng Internet tìm hiểu biểu hiện của quy luật phi địa đới ở nước ta. 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK, theo dõi GV giảng giải, trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS đứng dậy trình bày kết quả.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

- GV lấy ví dụ: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ của nước ta do khí hậu có một mùa đông lạnh nên ngoài các cây trồng nhiệt đới còn phát triển cả các cây trồng cận nhiệt đới và ôn đới như: su hào, bắp cải, chè, hồi, lê, táo,…

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, mở rộng: Thảm thực vật ở châu Á dọc vĩ tuyến 40°B từ ven biển vào sâu trong nội địa thay đổi từ rừng lá rộng ôn đới đến thảo nguyên và hoang mạc.

Trên các vùng núi cao ở miền Bắc nước ta, thiên nhiên có sự phân bố thành các vành thành đại theo độ cao, cụ thể:

+ Dưới 600 m là đại nhiệt đới chân núi, có tổng nhiệt độ >7500°C, đất phù sa và đất feralit, thực vật nhiệt đới và Xích đạo.

+ Từ 600 m đến 2 600 m là đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi, có tổng nhiệt độ >4500°C, đất xám mùn vàng đỏ, thực vật cận nhiệt đới và ôn đới.

+ Trên 2 600 m là đại ôn đới gió mùa trên núi, có tổng nhiệt độ <4500°C, đất mùn thô trên núi cao, thực vật ôn đới.

- GV chuyển sang nội dung mới.

2. Quy luật phi địa đới

- Khái niệm: Quy luật phi địa đới là quy luật phân bố của các thành phần địa lí và các cảnh quan không phụ thuộc vào sự phân bố của bức xạ mặt trời (địa đời). 

- Biểu hiện: Sự phân hoá theo kinh độ (quy luật địa ô) và theo độ cao (quy luật đại cao).

+ Quy luật địa ô là sự phân hoá theo kinh độ của các thành phần tự nhiên tuy theo mức độ xa bờ đại dương tới trung tâm lục địa. Nguyên nhân của sự phân hoá theo kinh độ là do ảnh hưởng của biển không đồng nhất, càng vào sâu trong đất liền độ ẩm càng giảm kéo theo sự thay đổi các thành phần khác. Ngoài ra, còn do ảnh hưởng của địa hình, các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến. Biểu hiện rõ nhất là sự thay đổi của các kiểu thảm thực vật theo kinh độ.

+ Quy luật đai cao là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và các cảnh quan theo độ cao của địa hình. Nguyên nhân do sự giảm nhiệt độ theo độ cao cùng với sự thay đổi lượng mưa và độ ẩm kéo theo sự thay đổi của các thành phần khác. Biểu hiện của quy luật đai cao là sự phân bố của các vành đai đất, thực vật theo độ cao.

- Ý nghĩa thực tiễn: Các nhân tố phi địa đới không chỉ tác động tới sự phân bố nhiệt ẩm trên Trái Đất mà còn quyết định tới thành phần khoáng chất của đất, nước, các chất hữu cơ.... Tính phi địa đới còn làm cho các đới thiên nhiên đa dạng, phong phú tạo ra nhiều lợi thế để phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp.

   

* Biểu hiện của quy luật phi địa đới ở nước ta:

- Quy luật đai cao: Thiên nhiên chia thành 3 đai rõ rệt từ chân núi lên đỉnh:

  • Đai nhiệt đới gió mùa: Chân núi (dưới 600-700m ở miền Bắc, 1000m ở miền Nam). Khí hậu nóng ẩm, đất feralit và rừng nhiệt đới phát triển.
  • Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi: Từ 600-700m đến 2600m. Khí hậu mát mẻ, đất mùn feralit, hệ sinh thái chuyển sang rừng ôn đới/cận nhiệt.
  • Đai ôn đới gió mùa trên núi: Trên 2600m (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn). Khí hậu lạnh, đất mùn thô, sinh vật thuộc các loài ôn đới. 

- Quy luật địa ô (tính đa dạng Đông - Tây): Sự khác biệt rõ nét giữa vùng ven biển và vùng nội địa, sườn đón gió và sườn khuất gió. Ví dụ: Sự chênh lệch về thảm thực vật và lượng mưa giữa sườn Đông và sườn Tây dãy Trường Sơn.

- 5.2.NC1b: HS chọn được công cụ số để tìm kiếm thông tin trên Internet.

- 1.1.NC1b: HS thực hiện tìm kiếm thông tin, hình ảnh trên Internet.

- 1.1.NC1a: HS khai thác được thông tin từ tư liệu số.

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức để giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí.

b. Nội dung: Bài tập trong phần Luyện tập SGK

c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố, vận dụng kiến thức đã học trong thực tiễn cuộc sống b. Nội dung: Bài tập trong phần Vận dụng SGK

c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu: Hãy tìm hiểu thông tin để giải thích vì sao miền Bắc nước ta nằm trong vùng nhiệt đới nhưng lại có một mùa đông lạnh.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thao tác tìm kiếm thông tin trên Internet và thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS đưa ra các câu trả lời: Miền Bắc nước ta nằm trong vùng nhiệt đới nhưng lại có một mùa đông lạnh do miền Bắc chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc –nhân tố phi địa đới làm cho nhiệt độ hạ thấp vào mùa đông.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, đối chiếu đáp án.

- GV đánh giá thái độ học tập của HS, kết thúc bài học.

[1.1.NC1b: HS thực hiện tìm kiếm thông tin, hình ảnh trên Internet.

5.2.NC1b: HS chọn được công cụ số để tìm kiếm thông tin trên Internet.]

   

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

  • Ôn lại kiến thức Bài 18
  • Tìm hiểu thêm kiến thức trên internet
  • Đọc trước nội dung Bài 19: Quy mô dân số, gia tăng dân số và cơ cấu dân số thế giới.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay