Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối Bài 20: Phân bố dân cư và đô thị hóa trên thế giới

Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối tri thức Bài 20: Phân bố dân cư và đô thị hóa trên thế giới. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 10 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

   

BÀI 20: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HOÁ TRÊN THẾ GIỚI

   

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Phân tích được tác động của các nhân tố tự nhiên, kinh tế – xã hội đến phân bố dân cư. 
  • Trình bày được khái niệm, phân tích được các nhân tố tác động đến đô thị hoá và ảnh hưởng của đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường. 
  • Vẽ được biểu đồ về dân số (quy mô, động thái, cơ cấu).
  • Phân tích được biểu đồ, số liệu thống kê về dân số; xử lí số liệu. 
  • Giải thích được một số hiện tượng về dân số trong thực tiễn.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực nhận thức khoa học địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải thích hiện tượng và quá trình địa lí.
  • Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ địa lí học (bản đồ, bảng số liệu, tranh ảnh....), khai thác internet phục vụ môn học. 
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin và liên hệ thực tế, vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 2.4.NC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác.
  • 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
  • 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học. 
  •  Hình thành thế giới quan khoa học khách quan.
  • Bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, KHBD, Giáo án.
  • Bản đồ giáo khoa treo tường về phân bố dân cư và đô thị hoả trên thế giới. 
  • Video, tranh ảnh về phân bố dân cư, về đô thị hoá trên thế giới.
  • Máy chiếu, máy tính kết nối Internet (nếu có).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

2. Đối với học sinh

  • SGK, đồ dùng học tập
  • Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: 

- Tạo kết nối giữa kiến thức, kinh nghiệm của HS về phân bố dân số, đô thị ở cấp học dưới với bài học.

- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.

b. Nội dung: Xem video và nêu nội dung video.

Yêu cầu trả lời câu hỏi: Bằng những kinh nghiệm và kiến thức đã học, hãy cho biết tại sao dân cư phân bố không đồng đều. Tại sao dân cư lại có xu hướng tập trung vào các đô thị?

c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu: Xem video và cho biết nội dung của đoạn video?

https://www.youtube.com/watch?v=FvZWU_c0HkE

- GV yêu cầu trả lời câu hỏi: Bằng những kinh nghiệm và kiến thức đã học, hãy cho biết tại sao dân cư phân bố không đồng đều. Tại sao dân cư lại có xu hướng tập trung vào các đô thị?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- HS lắng nghe, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS trả lời câu hỏi trong video.

- GV mời đại diện 2 – 3 bạn đứng dậy chia sẻ quan điểm, suy nghĩ của mình.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

[6.2.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

- GV tiếp nhận câu trả lời, ghi nhận đáp án của HS, chưa vội kết luận đúng sai, dẫn dắt HS vào nội dung bài mới: Dân cư trên thế giới phân bố không đồng đều. Ngày nay, dân cư đang có xu hưởng tập trung vào các đô thị. Tại sao dân cư phân bố không đồng đều? Tại sao dân cư lại có xu hướng tập trung vào các đồ thị? Bài 20: Phân bố dân cư và đô thị hoá trên thế giới.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về phân bố dân cư

a. Mục tiêu: 

- Hiểu thế nào là phân bố dân cư, đặc điểm phân bố dân cư thế giới.

- Phân tích được tác động của các nhân tố tự nhiên, kinh tế – xã hội đến phân bố dân cư.

- Nhận xét, giải thích được sự phân bố dân cư thông qua bản đồ, tài liệu, số liệu... 

- Giải thích về sự phân bố dân cư trong thực tiễn.

b. Nội dung: Dựa vào hình 20 và thông tin trong mục I, hãy:

- Xác định trên bản đồ các nước có mật độ dân số trên 200 người/km2 và các nước có mật độ dân số dưới 10 người/km. 

- Phân tích tác động của các nhân tố tự nhiên, kinh tế – xã hội đến phân bố dân cư.

c. Sản phẩm học tập: 

- Xác định trên bản đồ:

+ Các nước có mật độ dân số trên 200 người/km: Ấn Độ, Pa-ki-xtan, Việt Nam, Nhật Bản, Đức....

+ Các nước có mật độ dân số dưới 10 người/km: Liên bang Nga, Mông Cổ, Ca-na-đa, Li-bi, O-xtray-li-a....

- Tác động của các nhân tố đến phân bố dân cư:

+ Nhân tố tự nhiên tạo điều kiện thuận lợi hoặc gây trở ngại cho sự cư trú của con người. Những nơi có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên phong phú, môi trường thiên nhiên thuận lợi thường có dân cư sinh sống đông đúc và ngược lại.

+ Nhân tố kinh tế – xã hội (trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, tính chất của nền kinh tế, lịch sử khai thác lãnh thổ, di cư) thường quyết định sự phân bố dân cư.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Tìm hiểu về khái niệm và các nhân tố tác động đến đô thị hoá

a. Mục tiêu: 

- Trình bày được khái niệm về đô thị hoá.

- Phân tích được các nhân tố tác động tới đô thị hoá.

b. Nội dung: 

Câu 1. Dựa vào thông tin trong mục a, hãy trình bày khái niệm đô thị hoá. 

Câu 2. Đọc thông tin trong mục b, hãy phân tích các nhân tố tác động đến đô thị hoá.

c. Sản phẩm học tập: khái niệm và các nhân tố tác động tới đô thị hoá.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp trong 3 phút: 

+ Dựa vào thông tin trong mục a, hãy trình bày khái niệm đô thị hoá. 

+ Đọc thông tin trong mục b, hãy phân tích các nhân tố tác động đến đô thị hoá.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK, theo dõi GV giảng giải, trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS đứng dậy trình bày kết quả.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, mở rộng: Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp. Đô thị bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã, thị trấn.

GV chuyển sang nội dung mới.

2. Đô thị hoá

a. Khái niệm

- Đô thị hoá là một quá trình kinh tế - xã hội mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh về số lượng và quy mô của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố, nhất là các thành phố lớn và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.

- Thước đo quan trọng về trình độ phát triển của quá trình đô thị hoá và là cơ sở để đánh giá mức độ đô thị hoá giữa các quốc gia là tỉ lệ dân thành thị.

b. Các nhân tố tác động tới đô thị hoá

+ Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên như quỹ đất, địa hình, nguồn nước, tài nguyên khoáng sản.... tạo thuận lợi hay gây khó khăn cho đô thị hoá, nhưng không phải là nhân tố quyết định đô thị hóa.

+ Nhân tố kinh tế - xã hội:

  • Sự phát triển kinh tế, đặc biệt là sự phát triển công nghiệp gắn với khoa học – công nghệ có tác động đặc biệt quan trọng tới đô thị hoá.
  • Lối sống, mức thu nhập, trình độ văn hoá, nghề nghiệp,... đều có tác động đến quá trình đô thị hoá.
  • Chính sách phát triển đô thị quyết định hướng phát triển đô thị trong tương lai.

Hoạt động 3: Ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế - xã hội và môi trường

a. Mục tiêu: 

- Phân tích ảnh hưởng của đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường

- Rèn luyện kĩ năng phân tích các mối liên hệ giữa các hiện tượng, quá trình địa lí.

b. Nội dung: Đọc thông tin trong bảng 20.1, hãy phân tích ảnh hưởng của đô thị hoá đến sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường.

c. Sản phẩm học tập: ảnh hưởng của đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức

b. Nội dung: Bài tập trong phần Luyện tập SGK

c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK 

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz để tổng kết bài học. 

Câu 1: Tiêu chí nào sau đây thường được sử dụng phổ biến nhất để xác định tình trạng phân bố dân cư sầm uất hay thưa thớt trên một đơn vị diện tích lãnh thổ?

A. Mật độ dân số (người/kenhhoctap).

B. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.

C. Tỉ lệ dân cư thành thị.

D. Quy mô tổng số dân tuyệt đối.

Câu 2: Trong các nhân tố tự nhiên, nhân tố nào thường đóng vai trò tạo điều kiện thuận lợi hoặc gây khó khăn ban đầu cho việc định cư, cấu thành nên các vùng tập trung dân cư đông đúc như đồng bằng châu thổ hay các vùng ven biển?

A. Hoạt động khai thác khoáng sản quý hiếm dưới sâu.

B. Lịch sử khai phá lãnh thổ của các bộ tộc cổ xưa.

C. Các điều kiện tự nhiên (khí hậu, nguồn nước, địa hình, đất đai).

D. Trình độ phát triển của hệ thống giao thông vận tải đường cao tốc.

Câu 3: Một trong những đặc điểm nổi bật và quan trọng nhất của quá trình đô thị hóa diễn ra trên phạm vi toàn thế giới hiện nay là gì?

A. Dân số đô thị trên thế giới có xu hướng tăng nhanh và chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong tổng số dân.

B. Đô thị hóa chỉ diễn ra mạnh mẽ ở các quốc gia nông nghiệp lạc hậu vùng nhiệt đới.

C. Số lượng các siêu đô thị liên tục giảm xuống do người dân đồng loạt chuyển về nông thôn sinh sống.

D. Quá trình đô thị hóa hoàn toàn tách biệt và không có mối liên hệ nào với công nghiệp hóa.

Câu 4: Nhân tố kinh tế – xã hội nào sau đây đóng vai trò quyết định nhất đến sự phân bố dân cư và làm thay đổi bản đồ phân bố dân cư trên thế giới hiện đại?

A. Sự hiện diện của hệ thống sông ngòi dày đặc.

B. Độ cao địa hình và các loại đá mẹ cấu tạo vỏ Trái Đất.

C. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lụt hay hạn hán.

D. Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và tính chất của nền kinh tế.

Câu 5: Ở nhiều nước đang phát triển, quá trình đô thị hóa diễn ra tự phát với tốc độ quá nhanh trong khi nền kinh tế chưa kịp phát triển tương ứng (đô thị hóa giả tạo). Hiện tượng này thường để lại hệ quả xã hội tiêu cực nào sau đây cho các vùng trung tâm thành phố?

A. Thừa thãi nghiêm trọng nguồn lao động chất lượng cao trong các ngành công nghệ cốt lõi.

B. Gây áp lực quá tải lên cơ sở hạ tầng, thiếu việc làm, nảy sinh tệ nạn xã hội và hình thành các khu ổ chuột.

C. Giá cả bất động sản và chi phí sinh hoạt đồng loạt giảm xuống mức rất thấp.

D. Môi trường tự nhiên đô thị trở nên trong lành và đa dạng sinh học được khôi phục tối đa.

- GV yêu cầu HS hoàn thành câu hỏi Luyện tập SGK: 

a. Sử dụng phần mềm Excel vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị và nông thôn thế giới giai đoạn 1950 - 2020.

b.  Nêu nhận xét.

kenhhoctap

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-dia-ly-10-ket-noi-bai-20-phan-bo-dan-cu-va-do-thi-hoa-tren-gioi

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ. 

- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:

Trắc nghiệm:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
ACADB

Luyện tập:

a. Vẽ biểu đồ

kenhhoctap

b. Nhận xét:

+ Tỷ lệ dân thành thị của thế giới ngày càng tăng. 

+ Hiện nay, quá nửa dân số thế giới sống ở thành thị.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.

5.2.NC1b: HS sử dụng phần mềm Excel tạo bảng và vẽ biểu đồ.

1.2.NC1a: HS đưa ra được nhận xét từ biểu đồ.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay