Giáo án NLS Địa lí 8 kết nối Bài 1: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam

Giáo án NLS Địa lí 8 kết nối tri thức Bài 1: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 8.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 8 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ VIỆT NAM

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức 

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí của Việt Nam.
  • Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực địa lí: 

  • Sử dụng bản đồ khu vực Đông Nam Á để xác định vị trí địa lí Việt Nam; phân tích các mối quan hệ nhân quả trong thiên nhiên; khai thực thông tin từ internet để mở rộng kiến thức.

Năng lực số: 

  • 1.3.TC2a: Sắp xếp được thông tin, dữ liệu, nội dung để dễ dàng lưu trữ và truy xuất.
  • 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác. 
  • 3.1.TC2b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số. 
  • 5.2.TC2b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó. 
  • 6.2.TC2a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn.

   

3. Phẩm chất

  • Yêu nước: Ý thức- được sự thống nhất và toàn vẹn của lãnh thổ nước ta; tích cực tham gia các hoạt động xã hội bảo vệ vùng đất, vùng biển và vùng trời của Tổ quốc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 8
  • Máy tính, máy chiếu. 
  •  Bản đồ khu vực Đông Nam Á 
  • Bản đồ hành chính Việt Nam
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/ Copilot, ứng dụng cộng tác Padlet, nền tảng bản đồ kỹ thuật số tương tác Google Earth.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 8
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Vị trí địa lí

a. Mục tiêu: 

- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí của Việt Nam.

- Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ.

b. Nội dung: HS tìm hiểu vị trí địa lí của Việt Nam.

c. Sản phẩm học tập: Vị trí địa lí của Việt Nam.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi đặt câu hỏi:

+ Trình bày vị trí địa lí của Việt Nam.

+ Xác định hệ toạ độ địa lí của nước ta trên bản đồ hành chính Việt Nam (trang 92). 

kenhhoctap

- GV cho HS sử dụng bản đồ khu vực Đông Nam Á để xác định và trình bày vị trí địa lí của Việt Nam. 

- GV giao thêm nhiệm vụ: Ngoài bản đồ giấy, các nhóm hãy khởi động ứng dụng Google Earth hoặc hệ thống trực tuyến Bản đồ số Việt Nam, gõ từ khóa tìm kiếm để phóng to cận cảnh không gian vùng biên giới và hải đảo Việt Nam.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin, thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi. 

- GV chuẩn bị bản đồ hành chính Việt Nam treo tường giúp HS dễ dàng xác định được toạ độ địa lí của nước ta.

- HS điều hướng, xoay mô hình 3D trái đất trên Google Earth để quan sát rìa phía Đông bán đảo Đông Dương, ghi chép lại vĩ độ, kinh độ tại các tọa độ tiếp giáp ven biển.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

- GV mở rộng:

+ Hệ toạ độ địa lí trên đất liền của nước ta:

  • Cực Bắc: 23°23'B (xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Cao Bằng) 
  • Cực Nam: 8°34′B (xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau)
  • Cực Tây: 102°09'Đ (xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên) 
  • Cực Đông: 109°28′Đ (xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà)

+ Việt Nam nằm hoàn toàn trong vòng đai nhiệt đới ở bán cầu Bắc, gần sát với chí tuyến Bắc và ở vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa, các luồng sinh vật. 

+ Do nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, nên Việt Nam vừa gắn liền với lục địa Á – Âu, vừa tiếp giáp với Biển Đông và thông ra Thái Bình Dương rộng lớn. 

+ Ở vị trí gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á, với Mi-an-ma, Thái Lan, Lào và Cam-pu-chia ở phía tây: Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a ở phía nam Phi-líp-pin ở phía đông, Việt Nam có ưu thế rõ rệt là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.  

+ Việt Nam còn nằm trên những tuyến đường biển quốc tế đi từ Ấn Độ Dương lên Bắc Thái Bình Dương, từ bán đảo Đông Dương đến các quần đảo của châu Đại Dương, nằm ở ngã tư đường biển trọng yếu. 

- Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 thì nước ta có diện tích biến khoảng trên 1 triệu km2, gấp 3 lần diện tích đất liền, chiếm gần 30% diện tích Biển Đông, Việt Nam là quốc gia có chỉ số biển cao, cứ 100 km diện tích biển tương ứng 1 km đất liền, nên biển có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước. 

=> Vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta hội nhập và giao lưu dễ dàng với các nước trong khu vực Đông Nam Á và thế giới trong xu thế quốc tế hoá và toàn cầu hoả nền kinh tế thế giới.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

1. Vị trí địa lí

- Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á. 

- Nước ta nằm ở vị trí nội chí tuyến bán cầu Bắc; trong khu vực châu Á gió mùa; nơi tiếp giáp giữa đất liền và đại dương, liền kề với các vành đai sinh khoáng.

- Phần đất liền nước ta trải dài từ khoảng vĩ độ 23°23' B đến vĩ độ 8°34 B và từ khoảng kinh độ 109°28'Đ đến kinh độ 102°09 Đ. 

- Vùng biển kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50’ B và từ khoảng kinh độ 101°Đ đến trên 117°20 Đ tại Biển Đông.

- Việt Nam nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế, là cầu nối giữa các nước Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.2.TC2b: HS biết nhận diện nhu cầu tìm kiếm tọa độ, từ đó chủ động chọn giải pháp công nghệ là phần mềm bản đồ số Google Earth thay vì chỉ xem Atlat giấy, biết gõ đúng cú pháp và vận dụng bản đồ số để thu phóng dữ liệu không gian trực quan. 

   

Hoạt động 2: Phạm vi lãnh thổ

a. Mục tiêu:  Trình bày được phạm vi lãnh thổ của Việt Nam.

b. Nội dung: GV cho HS làm việc theo cặp và sử dụng KTDH "Chúng em biết 3".

c. Sản phẩm học tập: phạm vi lãnh thổ của Việt Nam.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

Hoạt động 3: Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam

a. Mục tiêu: Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam.

b. Nội dung: GV cho HS làm việc theo nhóm: Đọc thông tin mục 3, quan sát hình 1.1, hãy phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm khí hậu sinh vật và đất ở nước ta.

c. Sản phẩm học tập: Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành các nhóm (4hs/nhóm) thảo luận theo kĩ thuật khăn trải bàn và thực hiện nhiệm vụ: Đọc thông tin mục 3, quan sát hình 1.1, hãy phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm khí hậu sinh vật và đất ở nước ta.

 Vị trí địa líPhạm vi lãnh thổ
Đặc điểm  
Ảnh hưởng  

   

- GV yêu cầu thay vì dùng giấy A0 truyền thống, các nhóm hãy mở máy tính/điện thoại, truy cập ứng dụng thiết kế đồ họa Canva để cùng vẽ sơ đồ tư duy hoặc bảng điện tử thể hiện nội dung phân tích ảnh hưởng tự nhiên.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vào vị trí như hình vẽ minh họa. Tập trung vào câu hỏi đặt ra. Viết vào ô mang số của bạn câu trả lời hoặc ý kiến của bạn (về chủ đề...). Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng 5 phút. Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên chia sẻ, thảo luận và thống nhất các câu trả lời. Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn trải bàn (giấy A0).

kenhhoctap

- Các thành viên trong nhóm đăng nhập chung một link thiết kế Canva nhóm, vừa trao đổi vừa dùng các tính năng chèn biểu đồ, chỉnh sửa font chữ, bố cục màu sắc để hoàn thiện sản phẩm đồ họa trực quan.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi đại diện một số nhóm đã hoàn thành để trình bày kết quả làm việc

- Các nhóm đại diện nhấn nút chia sẻ màn hình/gửi link ảnh Canva lên máy chiếu của lớp để thuyết trình trực tiếp sản phẩm đồ họa số của nhóm mình.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang Hoạt động mới

3. Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam

- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

+ Khí hậu nóng ẩm, một năm có thường có bão.

+ Sinh vật: hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa phát triển; thành phân loài sinh vật trên cạn và dưới nước phong phú, đa dạng.

+ Đất: điển hình là đất feralit.

- Thiên nhiên phân hoá đa dạng.

+ Khí hậu có sự phân hoá theo hai mùa,  chiều bắc - nam, đông - tây 

+ Sự phân hoá của khí hậu dẫn đến sự phân hoá của sinh vật và đất.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3.1.TC2b: HS vận dụng tư duy thẩm mỹ và kỹ năng số để tự thiết kế sơ đồ mối quan hệ địa lí trên ứng dụng Canva, phối hợp màu sắc bố cục rõ ràng, tạo ra sản phẩm học tập dạng số độc đáo đại diện cho trí tuệ của cả nhóm.

   

 Vị trí địa líPhạm vi lãnh thổ
Đặc điểm

- Nằm ở đới nóng, trong khu vực gió mùa châu Á. 

- Nơi hội tụ của nhiều luồng sinh vật

Lãnh thổ hẹp ngang, có vùng biển rộng lớn.

   

Ảnh hưởng

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

+ Khí hậu nóng ẩm, một năm có thường có bão.

+ Sinh vật: hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa phát triển; thành phân loài sinh vật trên cạn và dưới nước phong phú, đa dạng.

+ Đất: điển hình là đất feralit.

Thiên nhiên phân hoá đa dạng.

+ Khí hậu có sự phân hoá theo hai mùa,  chiều bắc - nam, đông - tây 

+ Sự phân hoá của khí hậu dẫn đến sự phân hoá của sinh vật và đất.

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố kiến thúc và rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích mối quan hệ nhân quả giữa vị trí địa lí và hình dạng, phạm vi lãnh thổ với các thành phần tự nhiên ở nước ta

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn để hiểu sâu sắc hơn nội dung bài học.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS 

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và thực hiện các bài tập sau: Tìm hiểu về những thuận lợi của vị trí địa lí nước ta trong việc giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới.

- GV yêu cầu các nhóm nộp bài thu hoạch dưới dạng link bài viết tổng hợp hoặc infographic đồ họa. Các em cần chủ động sử dụng các bộ lọc tìm kiếm nâng cao của Google để sưu tầm các tư liệu chính thống từ Internet.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.

- Các thành viên phân chia tìm tư liệu trên mạng, thảo luận cách viết câu từ thông qua nhóm chat trực tuyến và tổng hợp bài trên một không gian chung.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả làm việc vào đầu giờ học sau.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.

[5.2.TC2b: HS đã biết phân tích nhu cầu thực tiễn của bài tập vận dụng mở rộng, lựa chọn phương pháp tìm kiếm dữ liệu trực tuyến bằng trình duyệt web và xuất bản bài thu hoạch điện tử đúng hạn lên không gian lớp học ảo.]

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

  • Ôn lại kiến thức đã học.
  • Làm bài tập Bài 1 trong Sách bài tập Lịch sử và Địa lí 8 – Phần Địa lí.
  • Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Địa hình Việt Nam

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 8 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay