Giáo án NLS Địa lí 8 kết nối Bài 4: Khí hậu Việt Nam
Giáo án NLS Địa lí 8 kết nối tri thức Bài 4: Khí hậu Việt Nam. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 8.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 8 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 4: KHÍ HẬU VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa của Việt Nam.
- Chứng minh được sự phân hoá đa dạng của khí hậu Việt Nam.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực địa lí:
- Khai thác được bản đồ, bảng số liệu, biểu đồ khí hậu để chứng minh, trình bày tính chất của khí hậu Việt Nam
Năng lực số:
- 1.2.TC2b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số.
- 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 3.1.TC2a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
- 5.3.TC2b: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới.
- 6.1.TC2b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI.
3. Phẩm chất
- Có ý thức trong học tập, tham gia làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 8.
- Máy tính, máy chiếu.
- Một số bảng số liệu, biểu đồ khí hậu nước ta
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Phiếu học tập
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/ Copilot, ứng dụng cộng tác Padlet, ứng dụng bản đồ thời tiết thời gian thực Windy, nền tảng Google Classroom.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 8.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS dựa vào vốn hiểu biết thực tế về thời thiết và khí hậu ở nước ta, từ đó GV có thể kết nối những kiến thức HS đã có với nội dung bài mới.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV chiếu bản tin dự báo thời tiết ở địa phương và yêu cầu HS cho biết trong bản tin chúng ta biết được những thông tin gì về thời tiết hôm nay.
https://www.youtube.com/watch?v=s3yci3e2Qsk
- GV yêu cầu HS sau khi xem clip, hãy sử dụng điện thoại thông minh lựa chọn và truy cập vào đường link trò chơi trắc nghiệm nhanh trên ứng dụng tương tác Quizizz để tick chọn các yếu tố thời tiết vừa xuất hiện trong video.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem bản tin và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS đăng nhập vào hệ thống Quizizz (nếu cần thiết).
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày ý kiến trước lớp, đồng thời GV hiển thị biểu đồ thống kê các câu trả lời trực tuyến của học sinh từ Quizizz lên màn hình máy chiếu lớn.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học: Khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hoá đa dạng. Các tính chất đó được biểu hiện như thế nào? Hãy liên hệ với khí hậu ở địa phương em. Để trả lời được câu hỏi trên, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 4: Khí hậu Việt Nam.
[1.2.TC2b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để trả lời câu hỏi.
2.1.TC2a: HS đã thể hiện năng lực số khi biết lựa chọn điện thoại thông minh, quét mã truy cập chính xác và thực hiện các thao tác phản hồi, tick chọn phương án trực tuyến trên phần mềm Quizizz để tương tác nhanh với giáo viên trong phần khởi động.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tính chất nhiệt đới
a. Mục tiêu:
- Trình bày được tính chất nhiệt đới của khí hậu Việt Nam.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích bảng số liệu
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, khai thác bằng 4.1 để trình bày được tính chất nhiệt đới của khí hậu Việt Nam
c. Sản phẩm học tập: Tính chất nhiệt đới của khí hậu Việt Nam
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tính chất ẩm
a. Mục tiêu:
- Trình bày được tính chất ẩm của khí hậu Việt Nam.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích bằng số liệu
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, khai thác bảng 4.2 để trình bày được tính chất ẩm của khí hậu Việt Nam.
c. Sản phẩm học tập: Tính chất ẩm của khí hậu Việt Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, khai thác bảng 4.2 để trình bày được tính chất ẩm của khí hậu Việt Nam.
- Sau khi phân tích xong số liệu thô, GV yêu cầu các cặp đôi truy cập vào không gian lưu trữ số chung của lớp trên nền tảng đám mây Padlet, cùng nhau nhập nội dung nhận xét của mình dưới dạng một ghi chú số để cả lớp đối chiếu chéo kết quả. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi. - HS mở thiết bị, nhấp vào link Padlet lớp, chọn phương thức viết văn bản để tải ý kiến nhận xét lượng mưa, độ ẩm của tổ mình lên bảng số tương tác chung. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. + Quan sát hàng thể hiện lượng mưa: HS có thể cộng tổng lượng mưa các tháng, nhận xét tháng mưa ít, những tháng mưa nhiều. + Quan sát hàng thể hiện độ ẩm: nhận xét về độ ẩm trung bình, hầu hết các tháng độ ẩm trên 80% Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi đại diện một số hs trình bày kết quả làm việc - Các nhóm khác theo dõi và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận. - GV chuyển sang Hoạt động mới. | b. Tính chất ẩm - Độ ẩm không khí rất cao, trung bình trên 80% - Lượng mưa lớn, trung bình dao động từ 1500 – 2000mm/năm. |
2.1.TC2a: HS thể hiện hành vi số chủ động khi lựa chọn nền tảng mạng xã hội học tập Padlet làm phương tiện truyền thông kỹ thuật số, thực hiện thao tác tương tác đăng tải bài viết đồng bộ để trao đổi kết quả học tập với giáo viên và các bạn học sinh khác trong lớp. |
Hoạt động 3: Tính chất gió mùa
a. Mục tiêu:
- Trình bày được tính chất gió mùa của khí hậu Việt Nam.
- Rèn luyện kĩ năng khai thác bản đồ.
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động nhóm
c. Sản phẩm học tập: Tính chất gió mùa của khí hậu Việt Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Sự phân hoá đa dạng của khí hậu Việt Nam
a. Mục tiêu:
- Chứng minh được sự phân hoá đa dạng của khí hậu Việt Nam
- Phân tích được bảng số liệu và biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa để rút ra sự phân hoá khí hậu theo chiều vĩ độ và độ cao.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS dựa vào thông tin mục 2 và hình 4.2, chứng minh sự phân hoá đa dạng của khí hậu Việt Nam
c. Sản phẩm học tập: Sự phân hoá đa dạng của khí hậu Việt Nam
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS dựa vào thông tin mục 2 và hình 4.2, chứng minh sự phân hoá đa dạng của khí hậu Việt Nam.
- HS làm việc cá nhân hoặc cặp đôi, đọc thông tin và phân tích bảng 4.1 ở mục 1 để thấy sự thay đổi nhiệt độ trung bình các tháng và nhiệt độ trung bình nằm ở lại địa điểm Lạng Sơn (phía bắc) và Cà Mau (phía nam). - GV yêu cầu sau khi các nhóm thảo luận xong, hãy sử dụng ứng dụng đồ họa trực tuyến Canva hoặc phần mềm sơ đồ tư duy số Mindmeister để số hóa kết quả phân hóa khí hậu thành một sơ đồ tư duy điện tử có cấu trúc rõ ràng gồm 3 nhánh phân hóa chính. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác dữ liệu trong SGK để chứng minh được sự phân hoá theo chiều bắc – nam, đông - tây, theo độ cao. - HS mở máy tính/máy tính bảng, áp dụng các chuẩn kiến thức về thiết kế đồ họa số trên Canva, chọn các khung văn bản, hình vẽ biểu tượng mây mưa, nhiệt độ để chỉnh sửa, hoàn thiện sơ đồ tư duy số của nhóm. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm gửi file ảnh sơ đồ tư duy số lên màn hình chiếu của lớp để thuyết trình sản phẩm số. Các nhóm khác nhận xét. - GV sử dụng phương pháp thuyết trình, giảng giải, mở rộng về các nguyên nhân tạo nên sự phân hoá đa dạng của khí hậu Việt Nam. + Vị trí và hình dạng lãnh thổ: trong khu vực nội chí tuyến, vùng hoạt động của gió mùa châu Á, lãnh thổ trải dài theo chiều bắc - nam. + Ảnh hưởng của địa hình: gây ra sự phân hoá theo hướng sườn, theo độ cao và phân hoá địa phương. - Đối với sự phân hoá khí hậu theo chiều bắc – nam, GV cho HS xác định hai miền khí hậu trên bản đồ hình 4.1 và giải thích thêm cho HS: ranh giới tự nhiên giữa hai miền khí hậu là dây Bạch Mã. Dãy Bạch Mã là bức tường tự nhiên chắn gió mùa Đông Bắc và tạo nên sự khác biệt giữa hai miền khí hậu: + Miền khí hậu phía Bắc có hai mùa là mùa đông và mùa hạ. + Miền khí hậu phía Nam chia hai mùa là mùa mưa và mùa khô + Trạm khí tượng Lào Cai (104 m):
+ Trạm khí tượng Sa Pa (1.583 m):
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | 3. Sự phân hoá đa dạng của khí hậu Việt Nam Phân hoá theo chiều bắc – nam - Khí hậu trên phần đất liền của Việt Nam có thể chia thành hai miền: + Miền khí hậu phía Bắc: từ dãy Bạch Mã trở ra. Nhiệt độ không khí trung bình năm trên 20°C. Mùa đông do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nửa đầu mùa đông tương đối khô và nửa cuối mùa đông ẩm ướt. Mùa hạ nóng, ẩm và mưa nhiều. + Miền khí hậu phía Nam: từ dãy Bạch Mã trở vào. Nhiệt độ không khí trung bình nằm trên 25°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ hơn 9°C; khí hậu phân hoá thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Phân hoá theo chiều đông – tây - Theo chiều đông – tây, khí hậu nước ta có sự phân hoá giữa vùng biển và đất liền, giữa vùng đồng bằng ở phía đông và vùng núi ở phía tây. + Vùng biển và thềm lục địa có khí hậu ôn hoà hơn trong đất liền. + Vùng đồng bằng ven biển có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. + Vùng đồi núi phía tây khí hậu phân hoá phức tạp do tác động của gió mùa và hướng của các dãy núi. Phân hoá theo độ cao - Khí hậu Việt Nam có sự phân hoá theo độ cao. Từ thấp lên cao, nước ta có ba đai khí hậu: + Ở dưới thấp (miền Bắc đến độ cao 600 – 700 m, miền Nam đến độ cao 900 – 1.000 m) có khí hậu nhiệt đới gió mùa. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng mùa hạ đều trên 25°C. Độ ẩm và lượng mưa thay đổi tuỳ nơi. + Lên cao hơn (đến dưới 2 600 m) có khí hậu cận nhiệt đới gió mùa trên núi, Nhiệt độ trung bình các tháng đều dưới 25°C, lượng mưa và độ ẩm tăng lên. |
3.1.TC2a: HS đã thể hiện năng lực sáng tạo nội dung số khi biết cách sử dụng ứng dụng Canva/Mindmeister, phối hợp định dạng văn bản số và sơ đồ hình khối đồ họa để tạo lập và chỉnh sửa cấu trúc một sơ đồ tư duy điện tử trực quan về các miền khí hậu Việt Nam. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Yêu cầu HS sử dụng thiết bị di động (điện thoại thông minh/máy tính bảng) cá nhân hoặc theo cặp để truy cập, nhập đúng họ tên và mã phòng học để sẵn sàng làm bài.
Câu 1: Khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới thể hiện?
A. nhiệt độ trung bình năm dưới 200C.
B. nhiệt độ trung bình năm trên 220C
C. nhiệt độ trung bình năm 18-220C.
D. nhiệt độ trung bình năm trên 250C
Câu 2: Tính chất nhiệt đới nước ta thể hiện như thế nào?
A. lượng mưa hàng năm lớn
B. nhiệt độ cao trung bình trên 250C.
C. vị trí nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến và chịu tác động của biển Đông.
D. tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ luôn dương, nhiệt độ trung bình cao.
Câu 3: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| B | D | B | C | C |
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-dia-li-8-ket-noi-bai-4-khi-hau-viet-nam
[2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác (làm bài kiểm tra trực tuyến)]
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Dựa vào bảng 4.1, hãy nhận xét sự khác nhau về chế độ nhiệt (nhiệt độ trung bình năm; nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất, lạnh nhất biên độ nhiệt độ năm) giữa Lạng Sơn và Cà Mau.

- GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị số cá nhân đăng nhập vào ứng dụng trợ lý trí tuệ nhân tạo (Gen AI như ChatGPT/Google Gemini) của lớp học. Yêu cầu các em thực hiện câu lệnh: "Hãy giải thích chi tiết tại sao miền khí hậu phía Bắc nước ta lại có mùa đông lạnh còn miền khí hậu phía Nam lại nóng quanh năm?". Học sinh nhận phản hồi từ AI và thực hiện thao tác kiểm soát nội dung để so sánh với kiến thức chuẩn trong sách.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp:
| Yếu tố khí tượng | Trạm | |
| Lạng Sơn | Cà Mau | |
| Nhiệt độ trung bình năm | 21.3 | 27.1 |
| Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất | 27.1 | 28.5 |
| Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất | 13.1 | 25.6 |
| Biên độ nhiệt | 14 | 2.9 |
Nhận xét: Lạng Sơn và Cà Mau có sự khác biệt về chế độ nhiệt.
+ Lạng Sơn nằm ở miền khí hậu phía Bắc nên có nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất thấp hơn so với Cà Mau. Biên độ nhiệt độ năm cao.
+ Cà Mau nằm ở miền khí hậu phía Nam nên nhiệt độ trung bình năm và các tháng cao hơn so với Lạng Sơn. Biên độ nhiệt độ năm thấp.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[6.1.TC2b: HS thực hiện thành thạo hành vi tương tác số cơ bản với công cụ AI thông qua việc xây dựng cấu trúc câu lệnh hỏi đáp về nguyên nhân gió mùa chắn núi, bấm nút gửi lệnh, tiếp nhận văn bản phản hồi tự động và biết đối chiếu nội dung của AI với lý thuyết khí hậu của bài học để rà soát lỗi thông tin.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

