Giáo án NLS Địa lí 8 kết nối Bài 6: Thuỷ văn Việt Nam

Giáo án NLS Địa lí 8 kết nối tri thức Bài 6: Thuỷ văn Việt Nam. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 8.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 8 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 6: THUỶ VĂN VIỆT NAM

I. MỤC TIÊU 

1. Yêu cầu cần đạt

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Xác định được trên bản đồ lưu vực của các hệ thống sông lớn.
  • Phân tích được đặc điểm mạng lưới sông và chế độ nước sông của một số hệ thống sông lớn.
  • Phân tích được vai trò của hồ, đầm và nước ngầm đối với sản xuất và sinh hoạt. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực địa lí: 

  • Năng lực nhận thúc Địa là năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, phân tích được sự phân hoá đa dạng của mạng lưới thuỷ văn Việt Nam. 
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống, phân tích mối quan hệ giữa đặc điểm thuỷ văn Việt Nam với các thành phần tự nhiên khác.

Năng lực số: 

  • 1.3.TC2b: Sử dụng được các thuộc tính cấu trúc để tổ chức thông tin, dữ liệu và nội dung để lưu trữ và truy xuất. 
  • 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác. 
  • 3.4.TC2a: Lựa chọn được các biện pháp bảo vệ bản quyền phù hợp đối với nội dung số của chính mình. 
  • 4.3.TC2b: Giải thích được cách áp dụng các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân phù hợp. 
  • 6.1.TC2b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI.

3. Phẩm chất

  • Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ tài nguyên nước.
  • Chăm chỉ tìm hiểu kiến thức trên intemet phục vụ học tập, yêu khoa học, ham học hỏi, tìm tòi.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 8
  • Máy tính, máy chiếu. 
  • Một số tranh ảnh/video về sông, hồ, đầm của Việt Nam
  • Bản đồ khu vực các hệ thống sông lớn ở Việt Nam.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/ Copilot, ứng dụng cộng tác Padlet, ứng dụng bản đồ tương tác lưu vực sông (ví dụ: phần mềm ArcGIS Online hoặc Google Earth), nền tảng Google Classroom.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 8
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: HS dựa vào vốn hiểu biết thực tế về sông, hồ, nước ngầm ở nước ta, từ đó GV có thể kết nối những kiến thức HS đã có với nội dung bài mới.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn?”. GV cấp đường link bảng số ứng dụng trực tuyến Mentimeter qua nhóm lớp.

- Cách chơi:

+ Chia lớp thành 4 đội, mỗi đội thực hiện một nhiệm vụ: Kể tên các con sông, hồ, đầm ở nước ta mà em biết.

+ Trong vòng 1 phút, đội nào kể được nhiều hơn thì đội đó thắng cuộc.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS chơi trò chơi bằng cách sử dụng điện thoại thông minh quét mã QR hoặc nhấp vào link, thao tác nhập văn bản gửi đáp án. 

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các đội tham gia trò chơi

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. 

- GV trình chiếu kết quả dạng đám mây từ ngữ (Word Cloud) tổng hợp tự động từ Mentimeter của các đội lên màn hình chiếu lớn.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, công bố kết quả trò chơi.

- GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học: Nước ta có hệ thống sông, hồ, đầm và nước ngầm phong phú với nguồn nước dồi dào. Đây là tài nguyên có ý nghĩa quan trọng đối với đời sống và sản xuất. chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 6: Thuỷ văn Việt Nam.

[1.2.TC2b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để trả lời câu hỏi.

2.1.TC2a: HS biết chủ động lựa chọn thiết bị số cá nhân, truy cập chính xác vào nền tảng Mentimeter theo yêu cầu để thực hiện thao tác gõ nhập dữ liệu, gửi câu trả lời thời gian thực lên màn hình dùng chung của lớp học.]

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đặc điểm chung

a. Mục tiêu: 

- Trình bày được đặc điểm chung của sông ngòi nước ta

- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ để xác định lưu vực của các hệ thống sông lớn kết hợp các kiến thức đã học giải thích được các đặc điểm sống ngôi Việt Nam.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc thông tin và nêu đặc điểm chung của sông ngòi nước ta

c. Sản phẩm học tập: Đặc điểm chung của sông ngòi nươc ta

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Một số hệ thống sông lớn

a. Mục tiêu: 

- Phân tích được đặc điểm mạng lưới sông và chế độ nước sông của một số hệ thống sông lớn. 

- Đọc lược đồ lưu vực để nhận xét được đặc điểm mạng lưới sông.

b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động học tập theo nhóm, chia nhóm (4hs/nhóm) theo kĩ thuật khăn trải bàn: tìm hiểu về đặc điểm mạng lưới sông và chế độ nước của một hệ thống sông

c. Sản phẩm học tập: Đặc điểm mạng lưới sông và chế độ nước sông của một số hệ thống sông lớn

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức hoạt động học tập theo nhóm, chia nhóm (4hs/nhóm) theo kĩ thuật khăn trải bàn: tìm hiểu về đặc điểm mạng lưới sông và chế độ nước của một hệ thống sông.

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV hướng dẫn HS khai thác thông tin trong SGK và quan sát lược đồ. GV có thể thiết kế phiếu học tập để các nhóm trình bày kết quả làm việc

PHIẾU HỌC TẬP
Hệ thống sông 
Đặc điểm mạng lưới sông 
Chế độ nước sông 

   

- GV yêu cầu sau khi các nhóm thống nhất kết quả trên phiếu giấy, các nhóm hãy số hóa sản phẩm bằng cách vẽ sơ đồ tư duy trên phần mềm đồ họa trực tuyến Canva. Đồng thời, GV lưu ý các em cần thảo luận, tự lựa chọn các biện pháp bảo vệ bản quyền phù hợp cho nội dung số của nhóm mình (ví dụ: chèn watermark tên nhóm, gắn nhãn bản quyền) trước khi xuất bản.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và hoàn thành phiếu học tập.

- Đại diện nhóm thực hiện thao tác vẽ sơ đồ số trên Canva, áp dụng tính năng chèn chữ mờ (Watermark) bảo vệ bản quyền chất xám nội dung số của nhóm để tránh bị các nhóm khác sao chép nguyên bản.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc:

- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận. 

- GV chuyển sang Hoạt động mới.

b. Một số hệ thống sông lớn

Hệ thống sông Hồng

- Đặc điểm mạng lưới sông:

+ Đây là hệ thống sông lớn thứ hai ở nước ta sau hệ thống sông Mê Công.

+ Hệ thống sông Hồng trên lãnh thổ Việt Nam có hai phụ lưu chính là sông Đà và sông Lô. 

- Chế độ nước sông:

+ Chế độ nước của hệ thống sông Hồng có hai mùa: 

  • mùa lũ bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 10 phù hợp với mùa mưa, lượng nước mùa lũ chiếm khoảng 75% tồn lượng nước cả năm; 
  • mùa cạn bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 5 năm sau, lượng nước mùa cạn chỉ chiếm khoảng 25% tổng lượng nước cả năm.

+ Do mạng lưới sông có dạng nan quạt, nên khi mưa lớn, nước tập trung nhanh, dễ gây lũ lụt.

 Hệ thống sông Thu Bồn

– Đặc điểm mạng lưới sông:

+ Hệ thống sông Thu Bồn có 78 phụ lưu chiều dài trên 10 km. Các sông, suối trong hệ thống sông thường ngắn và dốc, phân thành nhiều lưu vực nhỏ độc lập. Mạng lưới sông có dạng nan quạt.

– Chế độ nước sông: 

+ Chế độ nước của hệ thống sông Thu Bồn chia làm hai mùa rõ rệt. 

  • Mùa lũ diễn ra từ tháng 10 đến tháng 12 phù hợp với mùa mưa thu đông và mùa bão, lượng nước mùa lũ chiếm khoảng 65% tổng lượng nước cả năm. 
  • Mùa cạn kéo dài từ tháng 1 đến tháng 9, chiếm khoảng 35% tổng lượng nước cả năm. 

+ Do đặc điểm của địa hình, khí hậu và mạng lưới sông, lũ tại hệ thống sông Thu Bốn lên rất nhanh và đột ngột.

Hệ thống sông Mê Công 

- Đặc điểm mạng lưới sông Mê Công: có nhiều phụ lưu, riêng ở Việt Nam có 286 phụ lưu, lớn nhất là sông Srê Pốk. Mạng lưới sông có hình lông chim. Hai chi lưu lớn ở Việt Nam là sông Tiền và sông Hậu.

- Chế độ nước sông: 

+ Chế độ nước của hệ thống sông Mê Công có hai mùa: 

  • mùa lũ kéo dài từ tháng 7 đến tháng 11, lượng nước mùa lũ chiếm khoảng 80% tổng lượng nước cả năm; 
  • mùa cạn từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau, lượng nước mùa cạn chỉ chiếm khoảng 20% tổng lượng nước cả năm. 

+ Nhờ mạng lưới sông dạng lông chim và được điều tiết bởi hồ Tôn lê Sáp (Cam-pu-chia) nên vào mùa lũ nước lên và xuống chậm.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3.4.TC2a: HS 

đã có ý thức về sở hữu trí tuệ trên không gian mạng, biết thảo luận nhóm và lựa chọn giải pháp chèn nhãn tên nhóm ẩn dưới nền sơ đồ tư duy Canva như một biện pháp bảo vệ bản quyền nội dung số do nhóm tự sản xuất.

   

Hệ thống sôngHồngThu BồnMê Công
Đặc điểm mạng lưới sông

Đây là hệ thống sông lớn thứ hai ở nước ta sau hệ thống sông Mê Công.

+ Hệ thống sông Hồng trên lãnh thổ Việt Nam có hai phụ lưu chính là sông Đà và sông Lô. 

+ Hệ thống sông Thu Bồn có 78 phụ lưu chiều dài trên 10 km. Các sông, suối trong hệ thống sông thường ngắn và dốc, phân thành nhiều lưu vực nhỏ độc lập. Mạng lưới sông có dạng nan quạt.

   

Có nhiều phụ lưu, riêng ở Việt Nam có 286 phụ lưu, lớn nhất là sông Srê Pốk. Mạng lưới sống có hình lông chim. Hai chi lưu lớn ở Việt Nam là sông Tiền và sông Hậu.

   

Chế độ nước sông

+ Chế độ nước của hệ thống sông Hồng có hai mùa: 

  • mùa lũ bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 10 phù hợp với mùa mưa, lượng nước mùa lũ chiếm khoảng 75% tồn lượng nước cả năm; 
  • mùa cạn bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 5 năm sau, lượng nước mùa cạn chỉ chiếm khoảng 25% tổng lượng nước cả năm.

+ Do mạng lưới sông có dạng nan quạt, nên khi mưa lớn, nước tập trung nhanh, dễ gây lũ lụt.

+ Chế độ nước của hệ thống sông Thu Bồn chia làm hai mùa rõ rệt. 

  • mùa lũ diễn ra từ tháng 10 đến tháng 12 phù hợp với mùa mưa thu đông và mùa bão, lượng nước mùa lũ chiếm khoảng 65% tổng lượng nước cả năm. 
  • mùa cạn kéo dài từ tháng 1 đến tháng 9, chiếm khoảng 35% tổng lượng nước cả năm. 

+ Do đặc điểm của địa hình, khí hậu và mạng lưới sông, lũ tại hệ thống sông Thu Bồn lên rất nhanh và đột ngột.

+ Chế độ nước của hệ thống sông Mê Công có hai mùa: 

  • mùa lũ kéo dài từ tháng 7 đến tháng 11, lượng nước mùa lũ chiếm khoảng 80% tổng lượng nước cả năm; 
  • mùa cạn từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau, lượng nước mùa cạn chỉ chiếm khoảng 20% tổng lượng nước cả năm. 

+ Nhờ mạng lưới sông dạng lông chim và được điều tiết bởi hồ Tôn lê Sáp (Cam-pu-chia) nên vào mùa lũ nước lên và xuống chậm.

Hoạt động 3: Hồ, đầm

a. Mục tiêu: 

- Phân tích được vai trò của hồ, đầm đối với sản xuất và sinh hoạt ở nước ta 

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, theo dõi tranh ảnh, video để khai thác tri thức liên quan đến nội dung học tập.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS hoạt động theo cặp đôi, tìm hiểu vai trò của hồ, đầm với đời sống sinh hoạt, sản xuất.

c. Sản phẩm học tập: vai trò của hồ, đầm đối với sản xuất và sinh hoạt ở nước

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 4: Nước ngầm

a. Mục tiêu: 

- Phân tích được vai trò của nước ngầm đối với sinh hoạt và sản xuất.

b. Nội dung: HS tìm hiểu vai trò của nước ngầm đối với sinh hoạt và sản xuất.

c. Sản phẩm học tập: Vai trò của nước ngầm đối với sinh hoạt và sản xuất.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 3, thảo luận theo cặp và phân tích vai trò của nước ngầm đối với sinh hoạt và sản xuất ở nước ta.

- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ có thể liên hệ với địa phương để thấy được vai trò của nước ngầm.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi đại diện một số cặp đôi trình bày kết quả làm việc

- CácHS khác theo dõi và bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận. 

- GV chuyển sang Hoạt động mới.

3. Nước ngầm

- Đối với sản xuất:

+ Nông nghiệp: Nước ngầm cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt với các vùng khan hiếm nước mặt như Tây Nguyên, duyên hải Nam Trung Bộ.

+ Công nghiệp: Nước ngầm được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp như: chế biến lương thực – thực phẩm, sản xuất giấy,...

+ Dịch vụ: Một số nguồn nước nóng, nước khoáng được khai thác để chữa bệnh và phát triển du lịch nghỉ dưỡng.

– Đối với sinh hoạt: Nước ngầm là nguồn nước quan trọng phục vụ cho sinh hoạt của người dân ở nước ta.

   

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn để hiểu sâu sắc hơn nội dung bài học.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS 

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và thực hiện các bài tập sau:

Tìm hiểu về vai trò của một dòng sông hay một hồ ở địa phương em.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả làm việc vào đầu giờ học sau.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.

5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

  • Ôn lại kiến thức đã học.
  • Làm bài tập Bài 6 trong Sách bài tập Lịch sử và Địa lí 8 – Phần Địa lí.
  • Đọc và tìm hiểu trước Bài 7: Vai trò của tài nguyên khí hậu và tài nguyên nước đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 8 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay