Giáo án NLS Địa lí 8 kết nối Bài 2: Địa hình Việt Nam
Giáo án NLS Địa lí 8 kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 8.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 8 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt Nam.
- Trình bày được đặc điểm của các khu vực địa hình: địa hình đồi núi, địa hình đồng bằng, địa hình bờ biển và thềm lục địa.
- Tìm được ví dụ chứng minh ảnh hưởng của sự phân hoá địa hình đối với sự phân hoá lãnh thổ tự nhiên và khai thác kinh tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực địa lí:
- Sử dụng được các công cụ của Địa lí học để khai thác thông tin và giải thích các hiện tượng địa lí tự nhiên như hiện tượng phơn, sự phân hoá địa hình, tự nhiên...
- Xác định được trên bản đồ các đặc điểm địa hình và các dạng địa hình của Việt Nam.
Năng lực số:
- 1.3.TC2a: Mô tả được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và nội dung này cũng như điều hướng giữa chúng.
- 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 3.2.TC2a: Sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp nội dung và thông tin mới để tạo ra những nội dung và thông tin mới và độc đáo.
- 5.4.TC2b: Thảo luận về lĩnh vực năng lực số của bản thân cần được cải thiện hoặc cập nhật.
- 6.1.TC2b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI.
3. Phẩm chất
- Thêm yêu quê hương đất nước và có ý thức bảo vệ các cảnh quan tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 8.
- Máy tính, máy chiếu.
- Bản đồ địa hình Việt Nam
- Lát cắt địa hình chạy qua các dạng địa hình: núi, cao nguyên, đồng bằng
- Tranh ảnh, video về địa hình Việt Nam
- Phiếu học tập
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/ Copilot, ứng dụng cộng tác Padlet, nền tảng bản đồ kỹ thuật số tương tác Google Earth.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 8.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS dựa vào vốn hiểu biết thực tế kể tên một số dạng địa hình ở nước ta mà các em biết, từ đó GV có thể kết nối những kiến thức HS đã có với nội dung bài mới.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập:
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV tổ chức trò chơi: “THỬ TÀI ĐOÁN TRANH”
GV đưa ra một số hình ảnh về địa hình ở nước ra và yêu cầu HS: Tham gia trò chơi “Nhìn hình đoán tên” Đây là dạng địa hình nào ở nước ta.
HÌNH 1
| HÌNH 2
|
HÌNH 3
| HÌNH 4
|
- GV sử dụng phần mềm tương tác trực tuyến (như Mentimeter/Padlet) để hiển thị hình ảnh 1, 2, 3, 4 trên máy chiếu, yêu cầu HS dùng điện thoại quét mã QR để nhập câu trả lời trực tiếp.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chơi trò chơi
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
+ Hình 1: Địa hình núi
+ Hình 2: Địa hình đồi
+ Hình 3: Địa hình đồng bằng
+ Hình 4: Địa hình hang động
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, công bố kết quả trò chơi.
- GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học:
Địa hình nước ta là kết hợp của các quá trình địa chất lâu dài trong môi trường nhiệt đới ẩm gió mùa nên rất đa dạng và phức tạp. Chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 2: Địa hình Việt Nam.
[1.2.TC2b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để trả lời câu hỏi.
2.1.TC2a: HS thực hiện hành vi sử dụng thiết bị số (smartphone) quét mã QR, truy cập thành công vào nền tảng tương tác số của lớp học để gõ đáp án trò chơi đoán tranh địa hình trực tuyến.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Địa hình đồi núi chiếm ưu thế
a. Mục tiêu:
- Nêu được đặc điểm địa hình đồi núi chiếm ưu thế ở nước ta.
- Xác định được trên bản đồ một số đỉnh núi định Phan-xi-pàng, đỉnh Ngọc Linh một số nhánh núi chia cắt dải đồng bằng duyên hải miền Trung
b. Nội dung: GV có thể cho HS làm việc nhóm tìm hiểu đặc điểm địa hình đồi núi chiếm ưu thế ở nước ta
c. Sản phẩm học tập: Đặc điểm địa hình đồi núi chiếm ưu thế ở nước ta
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Địa hình có hướng tây bắc – đông nam và hướng vòng cung
a. Mục tiêu:
- Xác định được một số dãy núi theo hướng tây bắc – đông nam và theo hướng vòng cung.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS dựa vào thông tin mục b và hình 2.1 trong SGK để xác định được một số dãy núi theo hướng tây bắc – đông nam và theo hướng vòng cung
c. Sản phẩm học tập: một số dãy núi theo hướng tây bắc – đông nam và theo hướng vòng cung.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS dựa vào thông tin mục b và hình 2.1 trong SGK để xác định được một số dãy núi theo hướng tây bắc – đông nam và theo hướng vòng cung, từ đó rút ra kết luận hướng chính của địa hình Việt Nam.
- GV có thể yêu cầu HS lấy ví dụ chứng minh ảnh hưởng của hướng địa hình đến hướng dòng chảy các con sông. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, quan sát lược đồ, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. GV có thể gợi ý cho HS quan sát bản đồ để nhận xét hướng của các con sông nước ta chảy theo hướng nào? Có tương đồng và phù hợp với hướng địa hình không?... GV giúp HS nắm được hướng địa hình ảnh hưởng đến hướng dòng chảy của các con sông và HS tự nêu được một số ví dụ về hướng dòng chảy của các con sông chứng minh cho nội dung trên. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc: + Các dãy núi có hướng tây bắc - đông nam là Con Voi, Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc... + Hướng vòng cung thể hiện rõ nét nhất ở vùng núi Đông Bắc: cảnh cung Ngân Sơn, cánh cung Bắc Sơn, cánh cung Đông Triều, cánh cung Sông Gâm. Ví dụ sông Hồng chảy theo hướng tây bắc - đông nam, phù hợp với hướng địa hình thung lũng sông Hồng chạy theo hướng tây bắc - đông nam. - Các nhóm khác theo dõi và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận. - GV chuyển sang Hoạt động mới. | b. Địa hình có hướng tây bắc – đông nam và hướng vòng cung - Địa hình nước ta có hai hướng chính là tây bắc - đông nam và vòng cung + Hướng tây bắc - đông nam điển hình là các dãy núi: Con Voi, Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc... + Hướng vòng cung thể hiện rõ nét nhất ở vùng núi Đông Bắc.
|
Hoạt động 3: Địa hình có tính phân bậc khá rõ rệt
a. Mục tiêu:
- Nắm được tính chất phân bậc khá rõ rệt của địa hình Việt Nam.
- Xác định được vị trí các bậc địa hình của nước ta trên bản đồ.
b. Nội dung: GV yêu cầu Hs dựa vào thông tin mục c và hình 2.1 để xác định vị trí các bậc địa hình của nước ta trên bản đồ
c. Sản phẩm học tập: chất phân bậc khá rõ rệt của địa hình Việt Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Địa hình chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và con người
a. Mục tiêu: Nắm được địa hình nước ta chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và con người.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS dựa vào thông tin mục d, hãy cho biết địa hình nước ta chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và con người như thế nào.
c. Sản phẩm học tập: địa hình nước ta chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và con người
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS dựa vào thông tin mục d, hãy cho biết địa hình nước ta chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và con người như thế nào? - GV giải thích kĩ hơn để HS hiểu được nguyên nhân tại sao địa hình nước ta chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và con người. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, quan sát Hình ảnh và thực hiện nhiệm vụ. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi đại diện một số HS trình bày kết quả làm việc - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. - GV cho HS đọc mục Em có biết để mở rộng kiến thức về động Phong Nha. Ngoài ra, GV có thể yêu cầu HS liên hệ về tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và con người. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang Hoạt động 5. | d. Địa hình chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và con người - Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm, đã bị phong hoá mạnh mẽ nên bề mặt địa hình được che phủ bởi một lớp vỏ phong hoá dày. Khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng mưa lớn và tập trung theo mùa làm cho địa hình bị xâm thực, xói mòn mạnh, càng khiến địa hình bị chia cắt. Bề mặt địa hình dễ bị biến đổi do hiện tượng trượt lở đất đã khi mưa lớn theo mùa. - Lượng mưa lớn làm quá trình hoà tan đá vôi mạnh mẽ, tạo nên các dạng địa hình các-xtơ độc đáo, nước ngầm xâm thực sâu vào lòng núi đá hình thành những hang động lớn. - Quá trình con người khai thác tài nguyên thiên nhiên, phát triển kinh tế... làm biến đổi các dạng địa hình tự nhiên, đồng thời tạo ra ngày càng nhiều các dạng địa hình nhân tạo như: đê, đập,... |
Hoạt động 5: Địa hình đồi núi
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm địa hình của bốn vùng đồi núi ở nước ta: Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.
- Xác định được trên bản đồ các khu vực địa hình đồi núi của nước ta.
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động nhóm cho HS hoàn thành phiếu học tập
c. Sản phẩm học tập: Đặc điểm địa hình của bốn vùng đồi núi ở nước ta: Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV sử dụng hình 2.4, 2.6 trong SGK hoặc bản đồ tự nhiên Việt Nam treo tường
- GV tổ chức hoạt động nhóm cho HS hoàn thành phiếu học tập. Mỗi nhóm sẽ tìm hiểu một vùng địa hình đồi núi, có thể chia nhóm theo gợi ý sau: + Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm địa hình vùng Đông Bắc. + Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm địa hình vùng Tây Bắc. + Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm địa hình vùng Trường Sơn Bắc. + Nhóm 4: Tìm hiểu đặc điểm địa hình vùng Trường Sơn Nam.
- GV yêu cầu sau khi các nhóm thảo luận xong bài trên giấy, các em phải đồng bộ và tích hợp các thông tin vừa tìm được (độ cao, hướng núi, các đỉnh núi lớn) vào một trang tài liệu học tập số chung trực tuyến (Google Docs/Word Online) của lớp. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, quan sát Hình ảnh, thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ. - Các nhóm dùng máy tính/điện thoại thực hiện chỉnh sửa, tinh chỉnh câu từ và tích hợp nội dung kiến thức của nhóm mình vào trang tài liệu chung trực tuyến của lớp. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi đại diện một số nhóm đã hoàn thành để trình bày kết quả làm việc - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. - GV cho HS tìm hiểu các mục Em có biết để có thêm thông tin về các khu vực đồi núi ở Việt Nam. Ngoài ra. GV có thể cung cấp thêm một số hình ảnh, video về các khu vực địa hình núi cao, sơn nguyên, cao nguyễn... ở nước ta để HS có cái nhìn thực tế về khu vực địa hình đồi núi. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang Hoạt động 6 | 2. Các khu vực địa hình a. Địa hình đồi núi - Vùng Đông Bắc: + Nằm ở phía bờ trái của sông Hồng, từ dãy, núi Con Voi đến vùng đối núi ven biển Quảng Ninh + Là vùng đồi núi thấp, độ cao trung bình phổ biến dưới 1.000 m. + Gồm những cảnh cung núi lớn (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) và vùng đối (trung du) phát triển mở rộng (như ở Phú Thọ, Bắc Giang..). + Địa hình các - xtơ khá phổ biến, tạo nên những cảnh quan đẹp như vùng hồ Ba Bể, vịnh Hạ Long - Vùng Tây Bắc: + Nằm giữa sông Hồng và sông Cả + Địa hình cao nhất nước ta với độ cao trung bình 1.000 - 2.000 m, nhiều đỉnh cao trên 2 000 m. Trong vùng có nhiều dãy núi cao (dãy Hoàng Liên Sơn, dãy Pu Đen Đinh) và những cao nguyên hiểm trở chạy song song, kéo dài theo hướng tây bắc - đông nam, + Đặc trưng của địa hình Tây Bắc là bị chia cắt mạnh. Xen giữa các vùng núi đá vôi là các cánh đồng, thung lũng các-xtơ, - Vùng Trường Sơn Bắc + Kéo dài từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã + Dài khoảng 600 km, có độ cao trung bình khoảng 1 000 m, một số ít đỉnh cao trên 2.000 m như: Pu Xai Lai Leng (2,711 m), Rào Cô (2 235 m). + Có nhiều nhánh núi đám ngang ra biển chia cắt đồng bằng duyên hải miền Trung. - Vùng Trường Sơn Nam: + Phía nam Trường Sơn Bắc đến giáp đồng bằng sông Cửu Long + Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên, độ cao lớn hơn vùng Trường Sơn Bắc; có hưởng vòng cung, hai sườn đông và tây Trường Sơn Nam không đối xứng. Dạng địa hình nổi bật là các cao nguyên rộng lớn, xếp tầng, bề mặt phủ đất đỏ badan. + Các khối núi cao nằm ở phía bắc và nam của vùng có nhiều đỉnh cao trên 2.000 m như Ngọc Linh (2 598 m), Chu Yang Sin (2 405 m), Lang Biang (2 167 m).... + Chuyển tiếp giữa miền núi, cao nguyên với miền đồng bằng là địa hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ với những thêm phù sa cổ, có nơi cao tới 200 m. |
3.2.TC2a: HS thực hiện hành vi thao tác trên file Google Docs chung, tiến hành sửa đổi lỗi chính tả các tên đỉnh núi, tinh chỉnh cấu trúc bảng đồi núi và tích hợp nội dung của nhóm mình tạo thành một tài liệu ôn tập độc đáo cho cả lớp. |
| Các khu vực địa hình | Giới hạn | Đặc điểm |
| Vùng Đông Bắc | Nằm ở phía bờ trái của sông Hồng, từ dãy, núi Con Voi đến vùng đối núi ven biển Quảng Ninh
| + Là vùng đồi núi thấp, độ cao trung bình phổ biến dưới 1.000 m. + Gồm những cảnh cung núi lớn (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) và vùng đối (trung du) phát triển mở rộng (như ở Phú Thọ, Bắc Giang..). + Địa hình các - xtơ khá phổ biến, tạo nên những cảnh quan đẹp như vùng hồ Ba Bể, vịnh Hạ Long |
| Vùng Tây Bắc | Nằm giữa sông Hồng và sông Cả
| + Địa hình cao nhất nước ta với độ cao trung bình 1.000 - 2.000 m, nhiều đỉnh cao trên 2 000 m. Trong vùng có nhiều dãy núi cao (dãy Hoàng Liên Sơn, dãy Pu Đen Đinh) và những cao nguyên hiểm trở chạy song song, kéo dài theo hướng tây bắc - đông nam, + Đặc trưng của địa hình Tây Bắc là bị chia cắt mạnh. Xen giữa các vùng núi đá vôi là các cánh đồng, thung lũng các-xtơ, |
| Vùng Trường Sơn Bắc | Kéo dài từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã
| + Dài khoảng 600 km, có độ cao trung bình khoảng 1 000 m, một số ít đỉnh cao trên 2.000 m như: Pu Xai Lai Leng (2,711 m), Rào Cô (2 235 m). + Có nhiều nhánh núi đám ngang ra biển chia cắt đồng bằng duyên hải miền Trung. |
| Vùng Trường Sơn Nam | + Phía nam Trường Sơn Bắc đến giáp đồng bằng sông Cửu Long
| + Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên, độ cao lớn hơn vùng Trường Sơn Bắc; có hưởng vòng cung, hai sườn đông và tây Trường Sơn Nam không đối xứng. Dạng địa hình nổi bật là các cao nguyên rộng lớn, xếp tầng, bề mặt phủ đất đỏ badan. + Các khối núi cao nằm ở phía bắc và nam của vùng có nhiều đỉnh cao trên 2.000 m như Ngọc Linh (2 598 m), Chu Yang Sin (2 405 m), Lang Biang (2 167 m).... + Chuyển tiếp giữa miền núi, cao nguyên với miền đồng bằng là địa hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ với những thêm phù sa cổ, có nơi cao tới 200 m. |
Hoạt động 6: Địa hình đồng bằng
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm của các vùng đồng bằng nước ta: đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng duyên hải miền Trung
- Xác định được trên bản đồ các khu vực địa hình đồng bằng của nước ta.
b. Nội dung: GV chia lớp thành 6 nhóm thảo luận theo kĩ thuật ghép mảnh
c. Sản phẩm học tập: đặc điểm của các vùng đồng bằng nước ta
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 7: Địa hình bờ biển và thềm lục địa
a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm địa hình bờ biển và thềm lục địa nước ta.
b. Nội dung: GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý để HS nêu đặc điểm của địa hình bờ biển và thềm lục địa nước ta
c. Sản phẩm học tập: Đặc điểm địa hình bờ biển và thềm lục địa nước ta.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 8: Ảnh hưởng của sự phân hoá địa hình đối với sự phân hoá tự nhiên và khai thác kinh tế
a. Mục tiêu: Tìm được ví dụ chứng minh ảnh hưởng của sự phân hoá địa hình đối với sự phân hoá lãnh thổ tự nhiên.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS dựa vào thông tin và hình ảnh mục a, cho biết ảnh hưởng của sự phân hoá địa hình đối với phân hoá tự nhiên.
c. Sản phẩm học tập: Ảnh hưởng của sự phân hoá địa hình đối với sự phân hoá lãnh thổ tự nhiên.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS dựa vào thông tin và hình ảnh mục a, cho biết ảnh hưởng của sự phân hoá địa hình đối với phân hoá tự nhiên. - GV yêu cầu lấy ví dụ nhằm phân tích, tìm ra mối quan hệ nhân quả của yếu tố phân hoá địa hình đối với các thành phần tự nhiên khác để HS nắm được bản chất vấn đề và hiểu được mối quan hệ của các đối tượng địa lí. Một số câu hỏi gợi mở có thể sử dụng: + Địa hình đồi núi thấp là chủ yếu tác động thế nào đến thiên nhiên nước ta. + Thiên nhiên khu vực đồi núi sẽ có sự phân hoá như thế nào? + Các dãy núi như Bạch Mã, Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn có vai trò như thế nào đến phân vùng tự nhiên.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, quan sát Hình ảnh, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ. - HS khai thác thông tin trong SGK để tìm ra ví dụ chứng minh sự phân hoá địa hình ảnh hưởng đến sự phân hoá thiên nhiên nước ta theo chiều cao, theo chiều bắc - nam và theo chiều đông – tây. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi đại diện một số HS trình bày kết quả làm việc - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang Hoạt động 9 | 3. Ảnh hưởng của sự phân hoá địa hình đối với sự phân hoá tự nhiên và khai thác kinh tế a) Ảnh hưởng của sự phân hoá địa hình đối với phân hoá tự nhiên - Do địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp nên tính nhiệt đới của thiên nhiên được bảo toàn trên phần lớn diện tích lãnh thổ. - Ở các vùng núi, thiên nhiên có sự phân hoá theo đai cao: + Đai nhiệt đới gió mùa có hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới và rừng nhiệt đới gió mùa phát triển trên nhóm đất feralit. + Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có hệ sinh thái rừng lá rộng cận nhiệt, nhóm đất điển hình là đất feralit (có hàm lượng mùa lớn hơn). + Đai ôn đới gió mùa trên núi phát triển thực vật ổn đối. Đất ở vùng núi cao chủ yếu là mùn thô. - Một số dãy núi có vai trò là bức chắn địa hình tạo nên sự phân hoá thiên nhiên giữa các sườn núi. + Dãy Hoàng Liên Sơn làm suy yếu tác động của gió mùa Đông Bắc khiến mùa đông ở Tây Bắc có thời gian ngắn hơn và nền nhiệt cao hơn ở Đông Bắc. + Dãy Trường Sơn gây nên hiệu ứng phơn tạo ra sự khác biệt về thời gian mùa mưa giữa hai sườn núi. + Dãy Bạch Mã ngăn ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào phía nam nước ta, trở thành ranh giới tự nhiên của hai miền khí hậu (phía bắc có mùa đông lạnh và phía nam nóng quanh năm). |
Hoạt động 9: Ảnh hưởng của sự phân hoá địa hình đối với khai thác kinh tế
a. Mục tiêu:
- Nắm được mỗi khu vực địa hình sẽ có phương thức khai thác kinh tế phù hợp để tận dụng những lợi thế và khắc phục những khó khăn, hưởng đến sự phát triển bền vững.
- Tìm được ví dụ chứng minh ảnh hưởng của sự phân hoá địa hình đối với khai thác kinh tế.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm: Cho biết ảnh hưởng của sự phân hoá địa hình đối với khai thác kinh tế.
c. Sản phẩm học tập: Ảnh hưởng của sự phân hoá địa hình đối với khai thác kinh tế.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Yêu cầu HS sử dụng thiết bị di động (điện thoại thông minh/máy tính bảng) cá nhân hoặc theo cặp để truy cập, nhập đúng họ tên và mã phòng học để sẵn sàng làm bài.
Câu 1: Đồi núi nước ta chiếm tới?
A. 1/4 diện tích lãnh thổ.
B. 2/3 diện tích lãnh thổ.
C. 3/4 diện tích lãnh thổ.
D. 3/5 diện tích lãnh thổ.
Câu 2: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| C | B | D | A | A |
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-dia-li-8-ket-noi-bai-2-dia-hinh-viet-nam
[2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác (làm bài kiểm tra trực tuyến)]
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Lựa chọn và so sánh đặc điểm địa hình giữa vùng núi Đông Bắc với vùng núi Tây Bắc hoặc đồng bằng sông Hồng với động bằng sông Cửu Long.
- GV có thể hướng dẫn HS cách tìm kiếm thông tin, gợi ý một số ý chính để HS có thể hoàn thành nhiệm vụ:
+ Địa phương em nằm ở khu vực địa hình nào? Sưu tầm hình ảnh thể hiện địa hình ở địa phương em.
+ Địa hình địa phương em có thể mạnh và hạn chế như thế nào đối với phát triển kinh tế...
- GV yêu cầu học sinh sử dụng một công cụ trí tuệ nhân tạo (Gen AI như Gemini/ChatGPT) trên thiết bị cá nhân để thực hiện câu lệnh tra cứu: "Hãy giải thích chi tiết tại sao địa hình vùng núi Tây Bắc nước ta lại cao và đồ sộ hơn vùng núi Đông Bắc?" Nhằm mục đích đối chiếu câu trả lời của AI với nội dung bài học để kiểm tra tính chính xác của mô hình AI.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để hoàn thành nội dung bảng so sánh.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp:
| Vùng núi | Tây Bắc | Đông Bắc |
| Giới hạn | Nằm ở phía bờ trái của sông Hồng, từ dãy núi Con Voi đến vùng đồi núi ven biển Quảng Ninh. | Nằm giữa sông Hồng và sông Cả. |
| Đặc điểm | - Là vùng đồi núi thấp, độ cao trung bình phổ biến dưới 1.000 m. - Gồm những cánh cung núi lớn và vùng trung du phát triển mở rộng. - Địa hình các-xtơ phổ biến | - Có địa hình cao nhất nước ta, độ cao trung bình trên 2 000 m, có nhiều đỉnh cao trên 2.000 m. - Có nhiều dãy núi cao và những cao nguyên hiểm trở chạy song song, kéo dài theo hướng tây bắc – đông nam. - Địa hình bị chia cắt mạnh; xen giữa các vùng núi đá vôi là các cánh , thung lũng các-xtơ,... |
| Vùng núi | Đồng bằng sông Hồng | Đồng bằng sông Cửu long |
| Giới hạn | - Hình thành chủ yếu do phù sa hệ thống sông Hồng bồi đắp. - Diện tích khoảng 15 000 km2 | - Hình thành do phù sa hệ thống sông Mê Công bồi đắp - Diện tích trên 40 000 km. |
| Đặc điểm | Đồng bằng bị chia cắt bởi hệ thống đê ngăn lũ, tạo thành các ô trũng, khu vực trong đê không còn được bồi tụ tự nhiên. | Phần thượng châu thổ có địa hình tương đối bằng phẳng với nhiều gờ đất cao, phần hạ châu thổ cao trung bình từ 2 – 3 m so với mực nước biển. - Vào mùa lũ, nhiều vùng đất trũng rộng lớn bị ngập úng sâu và khó thoát nước. Có hệ thống kênh rạch tự nhiên và nhân tạo dày đặc. |
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[6.1.TC2b: HS thực hiện hành vi nhập đoạn câu lệnh (prompt) địa lí vào công cụ AI, biết nhấn nút gửi, nhận kết quả giải thích của AI và thực hiện thao tác kiểm tra xem câu trả lời của AI có bị sai lệch di tích địa chất so với SGK hay không.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..








