Giáo án NLS Địa lí 8 kết nối Bài 3: Khoáng sản Việt Nam
Giáo án NLS Địa lí 8 kết nối tri thức Bài 3: Khoáng sản Việt Nam. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 8.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 8 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 3: KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản Việt Nam.
- Phân tích được đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu và vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực địa lí:
- Sử dụng bản đồ Khoáng sản Việt Nam để xác định sự phân bố của một số khoáng sản chính ở Việt Nam.
- Phân tích được đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu và vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản.
Năng lực số:
- 1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 4.2.TC2c: Giải thích được các tuyên bố cơ bản và phổ biến trong chính sách quyền riêng tư về cách sử dụng dữ liệu cá nhân trong các dịch vụ số.
- 5.3.TC2b: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới.
- 6.1.TC2b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI.
3. Phẩm chất
- Có ý thức sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên khoáng sản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 8.
- Máy tính, máy chiếu.
- Một số tranh ảnh/video về một số loại khoáng sản ở nước ta
- Phiếu học tập
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/ Copilot, ứng dụng cộng tác Padlet, nền tảng bản đồ kỹ thuật số tương tác Google Earth, nền tảng Google Classroom.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 8.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đặc điểm chung của khoáng sản Việt Nam
a. Mục tiêu: Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS khai thác thông tin trong mục, trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản Việt Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS khai thác thông tin trong mục, trả lời câu hỏi: + Khoáng sản nước ta có nhiều chủ ng loại không? + Các mỏ khoáng sản nước ta có trữ lượng như thế nào? + Khoáng sản phân bố tập trung ở những khu vực nào? - Để giải thích rõ nguyên nhân, GV giao thêm nhiệm vụ số: Hãy truy cập công cụ tìm kiếm Google, tìm kiếm tư liệu từ các trang web địa lí chính thống (như vigm.gov.vn - Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản) với từ khóa "lịch sử địa chất và khoáng sản Việt Nam" hoặc "chu trình hình thành mỏ nội sinh, ngoại sinh". Đọc lướt và thu thập thông tin để trả lời câu hỏi. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin, thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi. - Sử dụng thiết bị số để gõ từ khóa tìm kiếm, tổ chức quá trình tìm kiếm dữ liệu internet theo đúng quy trình để lấy tài liệu về sự hình thành các mỏ khoáng sản nội sinh, ngoại sinh phục vụ việc giải thích. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận. - HS kết hợp kiến thức SGK và thông tin số tra cứu được trên mạng để làm rõ đặc điểm khoáng sản phong phú nhưng chủ yếu quy mô vừa và nhỏ. - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Đặc điểm chung của khoáng sản Việt Nam - Cơ cấu: Khoáng sản nước ta khá phong phú và đa dạng. Có hơn 60 loại khoáng sản khác nhau (năng lượng, kim loại, phi kim loại) đã thăm dò được trên lãnh thổ nước ta. - Trữ lượng: Phần lớn các mỏ khoáng sản có trữ lượng trung bình và nhỏ, gây khó khăn cho việc khai thác và công tác quản lí tài nguyên khoáng sản. - Phân bố: Khoáng sản nước ta tập trung chủ yếu ở miền Bắc, miền Trung và Tây Nguyên. - Do Việt Nam nằm liền kề các vành đai sinh khoáng, đồng thời có lịch sử phát triển địa chất lâu dài và phức tạp nên có nhiều loại khoáng sản. + Các mỏ nội sinh thường hình thành ở các vùng có đứt gãy sâu, uốn nếp mạnh, có hoạt động mác ma xâm nhập hoặc phun trào, như vùng núi Đông Bắc, vùng núi Tây Bắc, dãy Trường Sơn... + Các mỏ ngoại sinh hình thành từ quá trình trầm tích tại các vùng biển nông, vùng bờ biện hoặc các vùng trũng được bồi đắp, lắng đọng vật liệu từ các vùng uốn nếp có có chứa quặng |
Hoạt động 2: Đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu
a. Mục tiêu:
- Xác định được sự phân bố các loại khoáng sản chủ yếu trên bản đồ
- Phân tích được đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu trên bản đồ
b. Nội dung: GV yêu cầu HS dựa vào thông tin mục 2 và hình 3.3 trong SGK để xác định được đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu của nước ta và phân tích những đặc điểm đó
c. Sản phẩm học tập: Phân bố các loại khoáng sản
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản
a. Mục tiêu: Phân tích được vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS dựa vào thông tin mục 3 để phân tích vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản ở nước ta
c. Sản phẩm học tập: vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS dựa vào thông tin mục 3 để phân tích vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản ở nước ta. - GV có thể tổ chức HS thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm) để thực hiện nhiệm vụ. GV đặt các câu hỏi gợi mở cho HS: + Cho biết vai trò của tài nguyên khoáng sản ở nước ta. + Vì sao phải sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản? + Nêu những giải pháp để sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản ở nước ta? - Trước khi truy cập vào hệ thống phần mềm học tập dùng chung của lớp để thảo luận nhóm, GV yêu cầu đại diện các em dành 1 phút đọc thông báo về “Chính sách bảo mật quyền riêng tư” khi sử dụng tài khoản trường học trực tuyến, giải thích nhanh lý do tại sao không được chia sẻ mật khẩu tài khoản học tập cá nhân cho người ngoài, nhằm nâng cao ý thức an toàn thông tin số. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi. - Các nhóm thực hiện việc kiểm tra bảo mật đăng nhập, giải thích ngắn gọn nguyên tắc bảo vệ thông tin định danh cá nhân trên không gian số trước khi tương tác làm bài tập trực tuyến. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi đại diện một số nhóm đã hoàn thành để trình bày kết quả làm việc - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang Hoạt động Luyện tập. | 3. Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản - Khoáng sản nước ta khá phong phú và đa dạng, nhiều loại có trữ lượng lớn, chất lượng tốt là nguồn cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp, giúp đảm bảo an ninh năng lượng cho quốc gia. - Nhiều mỏ khoáng sản ở nước ta đã được đưa vào khai thác, tuy nhiên việc khai thác và sử dụng khoáng sản còn chưa hợp lí, nhiều nơi công nghệ khai thác còn lạc hậu... gây lãng phí, ảnh hưởng xấu đến môi trường và phát triển bền vững. - Một số loại khoáng sản bị khai thác quá mức dẫn tới nguy cơ cạn kiệt. - Một số giải pháp nhằm sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản: + Phát triển các hoạt động điều tra, thăm dò; khai thác, chế biến; giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái và cảnh quan. + Đẩy mạnh đầu tư, hình thành ngành khai thác, chế biến đồng bộ, hiệu quả với công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại. + Hạn chế xuất khẩu khoáng sản thô, + Bảo vệ khoáng sản chưa khai thác và sử dụng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản. + Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong hoạt động khai thác và sử dụng khoáng sản |
4.2.TC2c: HS hiểu và giải thích được tầm quan trọng của chính sách quyền riêng tư, nhận diện các quy định bảo mật dữ liệu cá nhân khi đăng nhập hệ thống học tập số của lớp, từ đó có hành vi chia sẻ thông tin an toàn, bảo vệ tài khoản cá nhân. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn để hiểu sâu sắc hơn nội dung bài học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong phần Vận dụng SGK
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và thực hiện các bài tập sau:
Tìm hiểu về một loại khoáng sản ở Việt Nam (ý nghĩa, trữ lượng, phân bố, tình hình khai thác, sử dụng,…)
- Các nhóm thảo luận phân công nhiệm vụ qua nhóm chat, tiến hành thu thập thông tin và biên tập nội dung thành một sản phẩm Infographic (sơ đồ đồ họa thông tin) hoặc bài trình chiếu điện tử sinh động thông qua ứng dụng thiết kế đồ họa trực tuyến Canva để nộp bài trực tuyến.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc ở nhà theo nhóm. Các thành viên thảo luận, tìm hình ảnh thực tế, tổng hợp tư liệu, sử dụng tài khoản Canva nhóm để cùng chỉnh sửa, lồng ghép nội dung chữ và hình ảnh tạo ra sản phẩm đồ họa số.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Các nhóm lấy đường link liên kết sản phẩm Canva đã phân quyền xem, nộp trực tiếp lên hệ thống lớp học trực tuyến (Google Classroom hoặc Padlet lớp). GV chiếu một số sản phẩm xuất sắc vào đầu giờ học sau.
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả làm việc vào đầu giờ học sau.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
[3.1.TC2b: HS áp dụng tư duy thiết kế, các kỹ năng phối hợp công cụ đồ họa trực tuyến Canva để tạo và chỉnh sửa một sản phẩm Infographic tổng hợp dữ liệu Địa lí, thể hiện bản sắc sáng tạo của nhóm thông qua phương tiện truyền thông kỹ thuật số.]
5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Bài 3 trong Sách bài tập Lịch sử và Địa lí 8 – Phần Địa lí.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 4: Khí hậu Việt Nam