Giáo án NLS Địa lí 9 Bài 12: Vùng Trung du và miền núi phía Bắc (Mới)

Giáo án NLS Địa lí 9 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 12: Vùng Trung du và miền núi phía Bắc (Mới). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

CHƯƠNG 3. ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ - XÃ HỘI

BÀI 12: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC

   

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Xác định được trên bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.
  • Trình bày được đặc điểm phân hoá thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc; thế mạnh để phát triển công nghiệp, lâm – nông – thuỷ sản, du lịch.
  • Nhận xét được đặc điểm nổi bật về thành phần dân tộc, phân bố dân cư và chất lượng cuộc sống dân cư.
  • Trình bày được sự phát triển và phân bố một trong các ngành kinh tế của vùng.
  • Vẽ được sơ đồ tư duy thể hiện các thế mạnh về tự nhiên để phát triển kinh tế – xã hội của vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Nhận thức khoa học Địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian (biết xác định vị trí địa lí của vùng trên bản đồ, phân tích phạm vi, quy mô của vùng), giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí (mô tả được sự phân hoá thiên nhiên của vùng, phân tích tác động của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tới sự phân bố dân cư và sản xuất trong vùng).
  • Tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ của Địa lí học (khai thác tài liệu văn bản; sử dụng bản đồ, biểu đồ, sơ đồ, bảng số liệu về các nội dung tìm hiểu), khai thác internet phục vụ môn học.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin, liên hệ thực tế các nội dung bài học.

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.TC2a]: Tìm kiếm và chọn lọc dữ liệu số (bản đồ số, số liệu thống kê mới nhất từ Tổng cục Thống kê) thông qua các từ khóa xác định rõ ràng.
  • [2.2.TC2a]: Sử dụng các công cụ cộng tác trực tuyến (Padlet/Google Slides) để chia sẻ kết quả thảo luận nhóm và đóng vai trò trung gian tổng hợp thông tin.
  • [5.2.TC2a]: Lựa chọn và sử dụng công cụ số (Google Earth/Maps) để giải quyết nhu cầu xác định vị trí, khoảng cách địa lý thực tế.
  • [6.2.TC2a]: Sử dụng các công cụ AI (Chatbot như ChatGPT/Gemini) để hỗ trợ phân tích nguyên nhân, tìm kiếm ý tưởng giải pháp cho các vấn đề kinh tế - xã hội của vùng.

3. Phẩm chất

  • Giáo dục tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước.
  • Tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau ở các vùng.
  • Có ý thức và hành động trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
  • Bản đồ hành chính Việt Nam; bản đồ tự nhiên và bản đồ kinh tế vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
  • Bảng số liệu, biểu đồ,... có liên quan đến nội dung bài học.
  • Tranh ảnh, video,... về vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
  • Phiếu học tập.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có)
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bản đồ số (Google Maps), Link Padlet nộp sản phẩm, Ứng dụng AI (ChatGPT/Gemini).

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
  • Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học.
  • Điện thoại thông minh/Máy tính bảng của HS (kết nối Internet).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:

- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.

- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán địa danh. HS quan sát hình ảnh và trả lời.

c. Sản phẩm: Tên một số tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc. 

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán địa danh.

- GV mời HS theo tinh thần xung phong tham gia trò chơi.

- GV phổ biến luật chơi cho HS:

+ HS quan sát hình ảnh và sau đó đoán tên tỉnh thông qua những hình ảnh đặc trưng của địa phương.

+ HS trả lời nhanh nhất và đoán đúng qua hình ảnh sẽ được điểm cộng.

- GV trình chiếu hình ảnh:

kenhhoctapkenhhoctap
Hình 1:.....................Hình 2:.....................
kenhhoctapkenhhoctap
Hình 3:.....................Hình 4:.....................

- GV yêu cầu HS: Sử dụng tính năng Google Lens (hoặc Tìm kiếm hình ảnh) trên điện thoại để xác định nhanh địa danh nếu chưa biết và tìm thêm 1 thông tin thú vị về địa danh đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh và đoán địa danh.

- [6.2.TC2a]: HS sử dụng công cụ AI nhận diện hình ảnh (Google Lens) trên thiết bị di động để quét hình ảnh trên màn hình, xác định tên địa danh và tóm tắt thông tin trong 1 câu.

- Các HS còn lại trong lớp cổ vũ bạn.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời HS xung phong trả lời. 

- Nếu trả lời sai, GV tiếp tục mời HS còn lại đưa ra đáp án. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:

+ Hình 1: Thái Nguyên 
+ Hình 2: Điện Biên
+ Hình 3: Lạng Sơn  

+ Hình 4: Lào Cai

=> Đây là những tỉnh thành thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Vùng Trung du và miền núi phía Bắc là vùng lãnh thổ rộng lớn ở phía bắc nước ta, có nhiều thế mạnh về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển các ngành kinh tế. Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế - xã hội của vùng? Các ngành kinh tế trong vùng phát triển và phân bố ra sao? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 12: Vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

a. Mục tiêu: Xác định được trên bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục 1 và dựa vào hình 12.1 trong SGK để trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

c. Sản phẩm: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

a. Mục tiêu: 

- Trình bày được đặc điểm phân hoá hoá thiên thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc.

- Trình bày được thế mạnh để phát triển công nghiệp, lâm – nông – thuỷ sản, du lịch.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, khai thác Bảng 12.1, Hình 12.1 và thông tin mục 2 SGK tr.159 – tr.160 để tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

c. Sản phẩm: Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

d. Tổ chức thực hiện:

   

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

* Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu sự phân hoá thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục a, quan sát hình 12.1, làm việc cặp đôi để trình bày đặc điểm phân hoá thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc. 

- Để HS có tư duy không gian và dễ thực hiện nhiệm vụ, GV chỉ trên bản đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi phía Bắc ranh giới của Đông Bắc và Tây Bắc. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục 2a và làm việc cặp đôi để thực hiện nhiệm vụ.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày trình bày kết quả thảo luận. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 

2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

a) Phân hoá thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc

Bảng 12.1 đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1. 

   

 

Bảng 12.1. SỰ PHÂN HOÁ THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC

 Đông BắcTây Bắc
Địa hìnhNúi trung bình và núi thấp chiếm diện tích lớn, hướng cánh cung là chủ yếu; khu vực trung du có địa hình đồi bát úp. Địa hình các-xtơ phổ biến (Cao Bằng, Tuyên Quang,..).Địa hình cao, có dãy Hoàng Liên Sơn cao nhất nước ta, hướng nghiêng chung của địa hình là hướng tây bắc – đông nam, địa hình chia cắt và hiểm trở, xen kẽ là các cao nguyên.
Khí hậuNhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh nhất nước ta.Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá theo độ cao rõ rệt, đầu mùa hạ chịu ảnh hưởng mạnh của gió Tây khô nóng.
Sông ngòiSông ngòi dày đặc, có giá trị về giao thông và thuỷ lợi.Sông ngòi có độ dốc lớn, lưu lượng nước dồi dào, có tiềm năng lớn về thuỷ điện, điển hình là sông Đà, sông Mã.
Khoáng sảnPhong phú chủng loại như: a-pa-tít, sắt, chì - kẽm, đá vôi, than,...Có một số loại trữ lượng lớn như: đất hiếm, đồng....
Sinh vậtPhong phú, gồm sinh vật nhiệt đới và cận nhiệt đới.Nhiều loài sinh vật nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới núi cao.

   

* Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu thế mạnh để phát triển kinh tế

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tiếp tục tổ chức cho HS trao đổi cặp đôi và giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Khai thác Hình 12.1 và thông tin mục 2b SGK tr.159 – tr.160 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: 

   

   

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

THẾ MẠNH ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 

Nhóm: …………………

Đặc điểm thiên nhiênThế mạnh
Địa hình  
Khí hậu  
Nguồn nước  
Khoáng sản  
Sinh vật  

   

- GV cho phép các nhóm sử dụng Chatbot AI để tìm ý tưởng cho nhánh "Khó khăn của tự nhiên" (điều mà SGK có thể viết chưa chi tiết về các hiện tượng cực đoan mới).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư liệu do GV cung cấp, thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập số 1. 

- HS nhập câu lệnh (prompt) vào Chatbot (ví dụ: "Liệt kê 3 khó khăn chính về khí hậu và môi trường đối với nông nghiệp tại Đồng bằng sông Hồng hiện nay")

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 

b) Thế mạnh để phát triển kinh tế

Kết quả Phiếu học tập số 1 đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2. 

   

[2.4.TC2a]: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác (Các thành viên trong nhóm cùng truy cập 1 tệp Google Docs/Slides theo thời gian thực, người đọc bảng, người nhập liệu, người chèn ảnh bản đồ, tạo nên quá trình hợp tác số).

   

Tư liệu: 

kenhhoctap

Cánh đồng Mường Than (Lai Châu)

kenhhoctap

Hồ Ba Bể (Thái Nguyên)

kenhhoctap

Vườn quốc gia Hoàng Liên (Lào Cai)

kenhhoctap

Cao nguyên đá Đồng Văn (Tuyên Quang)

   

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

THẾ MẠNH ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Nhóm: …………………

Đặc điểm thiên nhiênThế mạnh
Địa hìnhĐịa hình chủ yếu là đối núi.Thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp.
Địa hình cao nguyên xen các đồi núi thấp với đất feralit.Thuận lợi phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả và chân nuôi gia súc lớn.
Địa hình bằng phẳng có đất phù sa.Thuận lợi trồng lúa.
Địa hình núi cao với nhiều hang động các-xtơ và thắng cảnh.Thuận lợi cho phát triển du lịch.
Khí hậuCó mùa đông lạnh, phân hoá theo độ cao.

- Phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới (chè), cây ăn quả đặc sản (đào, lê,...), cây dược liệu, rau và hoa. 

- Phát triển du lịch.

Nguồn nướcHệ thống sông ngòi dày, kết hợp địa hình chia cắt mạnh.Trữ năng thuỷ điện lớn nhất cả nước.
Các hồ tự nhiên và nhân tạo như Ba Bể, Hoà Bình, Sơn La,...Phát triển khai thác và nuôi trồng thuỷ sản, du lịch
Nguồn nước khoáng phong phú.Thuận lợi cho phát triển du lịch.
Khoáng sảnTài nguyên khoáng sản đa dạng, một số loại có trữ lượng đáng kể như than, sắt, a-pa-tít,... Phát triển công nghiệp khai khoáng, chế biến khoáng sản và nhiều ngành công nghiệp khác.
Sinh vậtTài nguyên rừng dồi dào.Phát triển lâm nghiệp, công nghiệp chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ.
Hệ thống các vườn quốc gia, khu bảo tồn có nhiều loài sinh vật đặc hữu.Phát triển du lịch sinh thái

   

   

Hoạt động 3: Tìm hiểu dân cư, xã hội

a. Mục tiêu: Nhận xét được đặc điểm nổi bật về thành phần dân tộc, phân bố dân cư và chất lượng cuộc sống dân cư.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Bàng 13.1, thông tin mục 3 và mục 4  SGK tr.168 – tr.170 và trả lời câu hỏi:

- Phân tích vấn đề dân cư, đặc điểm nguồn lao động, vấn đề đô thị hóa của vùng đồng bằng sông Hồng. 

- Phân tích vị thế của Thủ đô Hà Nội.

c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi của GV

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 4: Tìm hiểu sự phát triển và phân bố kinh tế

a. Mục tiêu: Trình bày sự phát triển và phân bố kinh tế ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm nhỏ (3 – 6 HS/nhóm), khai thác Bảng 12.2 – Bảng 12.3, Hình 12.2 – 12.3, thông tin mục 4 SGK tr.161 – tr.165 và thực hiện nhiệm vụ: Trình bày sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

* Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu thế mạnh để phát triển kinh tế

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu tất cả HS nghiên cứu toàn bộ nội dung mục 4, sau đó sử dụng phương pháp hoạt động nhóm. GV chia lớp thành 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm bằng cách hoàn thành phiếu học tập. 

+ Nhóm 1, 4: Tìm hiểu về ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.

+ Nhóm 2, 5: Tìm hiểu về ngành công nghiệp.

+ Nhóm 3, 6: Tìm hiểu về ngành dịch vụ.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ KINH TẾ 

Nhóm: …………………

NgànhTình hình chungCác ngành nổi bật
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản  
Công nghiệp  
Dịch vụ  

   

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận nội dung.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 

4. Sự phát triển và phân bố kinh tế

Kết quả Phiếu học tập số 2 đính kèm phía dưới Hoạt động 4. 

   

[2.4.TC2a]: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác (Các thành viên trong nhóm cùng truy cập 1 tệp Google Docs/Slides theo thời gian thực, người đọc bảng, người nhập liệu, người chèn ảnh bản đồ, tạo nên quá trình hợp tác số).

   

Tư liệu 1. Mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội vùng Trung du và miền núi phía Bắc đến năm 2030

     Vùng Trung du và miền núi phía Bắc là vùng phát triển xanh, bền vững và toàn diện, có hệ thống kết cấu hạ tầng cơ bản đồng bộ, hiện đại, thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu, bảo đảm liên kết nội vùng, liên vùng và kết nối quốc tế hiệu quả, khẳng định vị thế của vùng là trung tâm kết nối các nước Đông Nam Á với Trung Quốc, Trung Á và châu Âu; đồng thời là một trung tâm sản xuất nông nghiệp, du lịch, công nghiệp quan trọng của cả nước. Các địa phương trong vùng đạt mục tiêu tăng trưởng cao, một số tỉnh nằm trong nhóm các tỉnh phát triển khá của cả nước; bản sắc văn hoá các dân tộc được bảo tồn và phát huy; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện và nâng cao; quốc phòng, an ninh được bảo đảm vững chắc.

(Nguồn: Quyết định số 610/QĐ-TTg ngày 4 – 4 – 2026 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch

vùng Trung du và miền núi phía Bắc thời kì 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050)

   

Tư liệu 2. Một số biện pháp thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng Trung du và miền núi phía Bắc

     Phát triển hệ thống đô thị trong vùng kết nối nội vùng và với các đô thị lớn vùng Đồng bằng sông Hồng; các chuỗi liên kết, trung tâm kinh tế – đô thị vùng gắn với các đô thị vùng biên giới; hình thành một số cực tăng trưởng, trung tâm kinh tế của vùng như: Thái Nguyên, Lào Cai, Sơn La, Lạng Sơn; phát triển các hành lang kinh tế gắn với thành phố Hà Nội và vùng Đồng bằng sông Hồng như: Hà Nội – Bắc Ninh – Lạng Sơn – Cao Bằng, Hà Nội – Phú Thọ – Sơn La – Điện Biên, Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng, Hà Nội – Thái Nguyên, Hà Nội – Tuyên Quang, Phú Thọ – Hà Nội – Hưng Yên – Hải Phòng, Hà Nội – Phú Thọ – Tuyên Quang – Thái Nguyên – Cao Bằng; hình thành chuỗi liên kết khu vực động lực của vùng tại vành đai Bắc Ninh – Thái Nguyên – Phú Thọ gắn với vùng Thủ đô; hình thành các chuỗi giá trị ngành, sản phẩm của vùng như trung tâm sản xuất điện, điện tử, cơ khí chế tạo trình độ cao tại Thái Nguyên, trung tâm chế biến sản phẩm nông nghiệp tại Sơn La, trung tâm sản xuất và chế biến gỗ tại Tuyên Quang, trung tâm kết nối giao thương kinh tế giữa Việt Nam và các nước ASEAN với vùng Tây Nam Trung Quốc tại Lào Cai.

     Đến năm 2030, hoàn thành các tuyến đường bộ cao tốc, tiền cao tốc; tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh các tuyến đường bộ nối các địa phương với đường cao tốc, các đường vành đai biên giới, các tuyến đường quốc lộ quan trọng kết nối các địa phương trong vùng.

(Nguồn: Nghị quyết số 96/NQ-CP ngày 1-8-2022 của Chính phủ ban hành 

Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 10-2-2022)

   

kenhhoctap

kenhhoctap

   

Bảng 12.2. CƠ CẤU GRDP (GIÁ HIỆN HÀNH) CỦA VÙNG TRUNG DU

VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC GIAI ĐOẠN 2010 – 2024

(Đơn vị: %)

Năm 

Cơ cấu GRDP

2010201520202024
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản22,019,318,115,6
Công nghiệp và xây dựng27,834,437,640,0
Dịch vụ37,335,935,136,3
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 12,910,49,28,1

(Nguồn: Niên giám thống kê các tỉnh, thành phố năm 2011, 2016, 2024; Cục Thống kê năm 2025)

Bảng 12.3. SỐ LƯỢNG TRẦU, BÒ VÀ LỢN CỦA VÙNG TRUNG DU

VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC GIAI ĐOẠN 2010 – 2024

(Đơn vị: triệu con)

Năm 

Vật nuôi

2010201520202024
Trâu1,61,41,31,1
1,00,91,21,2
Lợn6,06,15,25,8

(Nguồn: Niên giám thống kê các tỉnh, thành phố năm 2011, 2016, 2024; Cục Thống kê năm 2025)

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

b. Nội dung: 

GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

 GV hướng dẫn HS làm phần Luyện tập SGK tr.165.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: 

- Củng cố kiến thức đã học về Vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.165.

c. Sản phẩm: 

Câu trả lời bài tập phần Vận dụng.

- Sản phẩm Infographic hoặc Video sinh động, thông tin chính xác, hấp dẫn về một địa điểm du lịch nổi tiếng của vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay