Giáo án NLS Địa lí 9 kết nối Chủ đề 2: Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long (2)
Giáo án NLS Địa lí 9 kết nối tri thức Chủ đề 2: Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long (2). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 2: VĂN MINH CHÂU THỔ SÔNG HỒNG VÀ SÔNG CỬU LONG (2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được quá trình hình thành và phát triển châu thổ.
- Mô tả được chế độ nước của các dòng sông chính.
- Trình bày được quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và thích ứng với chế độ nước của sông Hồng và sông Cửu Long.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động tìm kiếm, thu thập thông tin về văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm ý tưởng, cách thức hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
Năng lực địa lí:
- Nhận thức địa lí: trình bày quá trình hình thành và phát triển châu thổ, mô tả chế độ nước của các dòng sông chính; trình bày quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và thích ứng với chế độ nước của sông Hồng và sông Cửu Long.
- Tìm hiểu địa lí: sử dụng lược đồ đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long để hiểu rõ hơn về văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lí vào cuộc sống: tìm kiếm các thông tin từ những nguồn tin cậy, liên hệ thực tế (đối với địa phương thuộc hai khu vực này) về quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và thích nghi với chế độ nước sông của người dân.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.TC2b]: Tìm được dữ liệu, thông tin về văn hóa và biến đổi khí hậu thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số (Google Search, Youtube).
- [2.4.TC2a]: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số (như Padlet, Google Jamboard) cho các quá trình hợp tác nhóm để tổng hợp nét đặc sắc văn hóa.
- [3.1.TC2a]: Tạo và chỉnh sửa được nội dung số (Infographic/Video tuyên truyền) ở các định dạng khác nhau phục vụ việc thích ứng biến đổi khí hậu.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ và có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao.
- Thấy được công lao to lớn của những thế hệ cha ông trước đây trong quá trình khai khẩn và cải tạo châu thổ, từ đó thêm yêu quê hương, đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – phần Địa lí.
- Máy tính, máy chiếu.
- Tài liệu văn bản về quá trình hình thành và phát triển châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long.
- Tranh ảnh về châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long.
- Phần mềm hỗ trợ: Padlet, Quizizz/Kahoot, Google Sheets.
- Tư liệu số: Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học, bản đồ số về ngập mặn.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – phần Địa lí.
- Thiết bị di động (điện thoại thông minh/máy tính bảng) có kết nối mạng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Học sinh chia sẻ những hiểu biết cá nhân về châu thổ, từ đó GV có thể kết nối những kiến thức HS đã có với nội dung bài mới.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của người học.
b. Nội dung:
- GV tổ chức trò chơi: Ô chữ bí mật cho HS, HS trả lời những câu hỏi liên quan đến vùng đồng bằng châu thổ Việt Nam.
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức cá nhân nêu những hiểu biết về châu thổ Việt Nam.
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS về 7 ô chữ hàng ngang và ô chữ hàng dọc.
- Câu trả lời của HS về những hiểu biết cá nhân về vùng đồng bằng châu thổ Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi Ô chữ bí mật
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ô chữ bí mật – trả lời các câu hỏi liên quan đến vùng đồng bằng châu thổ Việt Nam tìm ra ô chữ bí mật.
- GV phổ biến luật trò chơi:
+ Lớp chia thành hai đội tương ứng với hai dãy lớp, mỗi đội sẽ giành quyền trả lời ô chữ ở hàng ngang.
+ Nếu trả lời đúng thì đội đó được 10 điểm, nếu trả lời sai phải nhường quyền trả lời cho đội còn lại.
- GV lần lượt nêu câu hỏi:
Câu 1 (13 chữ cái): Hình ảnh dưới đây nói đến địa danh nổi tiếng nào của miền Tây?

Câu 2 (8 chữ cái): Câu đố dưới đây gợi nhắc đến con sông nào của nước ta?
“Sông gì tên một loài hoa.
Thơm hương sắc thắm, gần xa yêu chiều?”
Câu 3 (10 chữ cái): Hiện tượng nào thường xuyên xảy ra khi nước biển dâng nên và xâm nhập trực tiếp vào đất liền?
Câu 4 (11 chữ cái): Câu đố dưới đây gợi nhắc đến con sông nổi tiếng nào?
“Mênh mông bờ bãi phì nhiêu,
Chín con thác sáng bừng lên muôn vùng”
Câu 5 (12 chữ cái): Câu đố trên gợi cho em đến địa danh nổi tiếng nào của nước ta?
“Ở đâu thẳng cánh cò bay
Ở đâu lấp lánh cá tôm suốt ngày”
Câu 6 (16 chữ cái): Nhà máy thủy điện nào nằm trên sông Đà và được Liên Xô giúp đỡ xây dựng và vận hành?
Câu 7 (6 chữ cái): Câu đố trên gợi nhắc đến dòng sông nổi tiếng nào?
“Sông gì nhẫn nhịn cũng đành
Từ bi phổ độ phúc lành trời ban?”
Ô chữ bí mật (7 chữ cái).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ thực tế, hiểu biết của bản thân và trả lời ô chữ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt trả lời 7 ô chữ hàng ngang và hàng dọc.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
Câu 1: Chợ nổi Cái Răng.
Câu 2: Sông Hồng.
Câu 3: Xâm nhập mặn.
Câu 4: Sông Cửu Long.
Câu 5: Đồng Tháp Mười.
Câu 6: Thủy điện Hòa Bình.
Câu 7: Sông Lô
Ô chữ chủ đề: Châu thổ
Ô CHỮ BÍ MẬT
| C | H | Ơ | N | Ô | I | C | A | I | R | Ă | N | G | ||||||||||||||
| S | Ô | N | G | H | Ô | N | G | |||||||||||||||||||
| X | Â | M | N | H | Â | P | M | Ă | N | |||||||||||||||||
| S | Ô | N | G | C | Ư | U | L | O | N | G | ||||||||||||||||
| Đ | Ô | N | G | T | H | A | P | M | Ư | Ơ | I | |||||||||||||||
| T | H | U | Y | Đ | I | Ê | N | H | O | A | B | I | N | H | ||||||||||||
| S | Ô | N | G | L | Ô | |||||||||||||||||||||
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi nêu hiểu biết về châu thổ Việt Nam.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Dựa vào kiến thức cá nhân, hãy nêu hiểu biết của bản thân về nền văn minh châu thổ của nước ta.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ trực tiếp, hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu hiểu biết về nền văn minh châu thổ của nước ta.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV nhận xét, đánh giá và nêu ví dụ: Châu thổ là một địa mạo cấu tạo khi một dòng sông chảy vào một vũng nước, nhỏ là hồ, đầm phá, lớn là vịnh, biển hay đại dương khiến dòng nước bị cản chậm lại. Chất phù sa cuốn theo dòng nước khi tốc độ nước không đủ mạnh sẽ phải lắng đọng xuống, bồi lên lòng sông và hai bên bờ. Ở nước ta có hai châu thổ là châu thổ sông Hồng và châu thổ sông Cửu Long, là nơi tập trung khu dân cư đồng thời là vùng kinh tế quan trọng của nước ta.


Vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng Vùng đồng bằng sông Cửu Long
- GV dẫn dắt vào bài: Nền văn minh của nhân loại gắn liền với những thành tựu do con người khai phá, chinh phục tự nhiên, trong đó có văn minh châu thổ các dòng sông lớn. Thiên nhiên đã ban tặng cho Việt Nam hai vùng đồng bằng châu thổ lớn, đó là đồng bằng châu thổ sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. Vậy quá trình hình thành và phát triển của châu thổ diễn ra như thế nào? Chế độ nước của dòng sông ra sao? Con người đã khai khẩn, cải tạo, chế ngự và thích ứng với chế độ nước của sông Hồng và sông Cửu Long như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài học ngày hôm nay – Chủ đề 2: Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long (2).
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu những nét đặc sắc về văn hoá ở châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được những nét đặc sắc về văn hoá ở châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long thông qua việc tìm hiểu về văn minh các dòng sông.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, khai thác Hình 1, 2, thông tin trong mục 1 SGK tr.225, 226 và trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những nét đặc sắc về văn hoá ở châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu biến đổi khí hậu ở châu thổ sông Hồng và châu thổ sông Cửu Long
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được biểu hiện, tác động và biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu ở châu thổ sông Hồng và châu thổ sông Cửu Long.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, khai thác Bảng 1, 2, Hình 3, thông tin mục 2 SGK tr.226-229 và trả lời câu hỏi:
- Biểu hiện của biến đổi khí hậu ở châu thổ sông Hồng và châu thổ sông Cửu Long.
- Tác động của biến đổi khí hậu đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ở châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long.
- Biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu tại vùng châu thổ của hai đồng bằng hiện đại.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về biểu hiện, tác động và biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu ở châu thổ sông Hồng và châu thổ sông Cửu Long.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 1: Biểu hiện của biến đổi khí hậu ở châu thổ sông Hồng và châu thổ sông Cửu Long Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS dựa vào thông tin mục a, khai thác bản 1, 2 SGK tr.226, 227, trả lời câu hỏi: Hãy phân tích những biểu hiện của biến đổi khí hậu ở vùng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long. Bảng 1. Nhiệt độ trung bình năm theo thập kỉ của trạm khí tượng Thái Bình và Cần Thơ giai đoạn 1961 – 2020 (Đơn vị: 0C)
(Nguồn: Trung tâm Thông tin và Dữ liệu khí tượng thủy văn) Bảng 2. Tổng lượng mưa trung bình năm theo thập kỉ của trạm khí tượng Thái Bình và Cần Thơ giai đoạn 1961 – 2020 (Đơn vị: mm)
(Nguồn: Trung tâm Thông tin và Dữ liệu khí tượng thủy văn) - GV trình chiếu cho HS xem video về những biểu hiện của biến đổi khí hậu ở vùng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long: + https://www.youtube.com/watch?v=Rivr8RfnNzI (biến đổi khí hậu ở vùng châu thổ sông Cửu Long) + https://www.youtube.com/watch?v=L9PZbTDCyYo (biến đổi khí hậu ở vùng châu thổ sông Hồng) Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát bảng, thông tin trong mục a, liên hệ thực tế và tìm hiểu những biểu hiện của biến đổi khí hậu ở vùng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ những biểu hiện của biến đổi khí hậu ở vùng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long trước lớp. - GV mời đại diện 1 – 2 HS nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về những biểu hiện của biến đổi khí hậu ở vùng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | 2. Biến đổi khí hậu ở châu thổ sông Hồng và châu thổ sông Cửu Long a. Biểu hiện của biến đổi khí hậu ở châu thổ sông Hồng và châu thổ sông Cửu Long - Về nhiệt độ: có xu thế tăng ở cả hai vùng châu thổ. - Về lượng mưa: tổng lượng mưa trung bình năm có sự biến động qua các thập niên. - Các hiện tượng thời tiết cực đoan: trở nên bất thường, khó dự báo và gây ra hậu quả nặng nề hơn. + Châu thổ sông Hồng, số ngày nắng nóng có xu thế tăng, số ngày rét đậm, rét hại có xu thế giảm. + Châu thổ sông Cửu Long, số ngày nắng nóng, số lượng các đợt hạn có xu thế tăng. - Mực nước biển: có xu thế tăng lên ở ven biển hai châu thổ, trung bình 2,7 mm/năm. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 2: Tác động của biến đổi khí hậu đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ở châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long - GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ). - GV yêu cầu các nhóm dựa vào thông tin mục b, hãy nêu tác động của biến đổi khí hậu đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ở châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long. + Nhóm 1, 2: Nêu tác động của biến đổi khí hậu đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ở châu thổ sông Hồng. + Nhóm 3, 4: Nêu tác động của biến đổi khí hậu đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ở châu thổ sông Cửu Long. - GV trình chiếu cho HS xem video về tác động của biến đổi khí hậu ở vùng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long: + https://www.youtube.com/watch?v=92dv1dsZCfE(ĐBSCL chịu tác động nặng nề của biến đổi khí hậu) + https://www.youtube.com/watch?v=Q3nSU8chOS8 (Sạt lở Đồng Bằng Sông Cửu Long ngày càng nghiêm trọng) + https://www.youtube.com/watch?v=qjiw1GQ3IS4 (Xâm nhập mặn đến sớm và gay gắt hơn ở Đồng bằng sông Cửu Long) + https://www.youtube.com/watch?v=4TayXXHoG4Q(Nước lũ sông Hồng dâng cao, nông dân bãi giữa sông Hồng thiệt hại nặng) + https://www.youtube.com/watch?v=ZzyuC2k0tY0 (Tình trạng sạt lở bờ sông Hồng) Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong mục b, liên hệ thực tế và thảo luận nhóm, thực hiện nhiệm vụ được giao. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp. - GV mời đại diện 1 – 2 HS nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về tác động của biến đổi khí hậu đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ở châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | b. Tác động của biến đổi khí hậu đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ở châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long - Tác động đến châu thổ sông Hồng: + Các đợt nắng nóng kéo dài làm tăng chi phí cho các thiết bị làm mát trong sản xuất và xây dựng, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe người dân. + Số ngày rét có xu thế giảm, mùa lạnh ngắn đi làm ảnh hưởng đến sản xuất cây vụ đông. + Bão, mưa lớn xuất hiện nhiều hơn dẫn đến ngập lụt gây thiệt hại về người và tài sản. - Tác động đến châu thổ sông Cửu Long: + Nhiệt độ có xu thế tăng làm gia tăng sâu bệnh, dịch hại cho cây trồng, vật nuôi. + Mùa khô ngày càng gay gắt hơn, hạn hán xảy ra ở nhiều nơi gây thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt. + Nước biển dâng gây sạt lở bờ biển, khiến diện tích đất nông nghiệp, rừng ngập mặn bị thu hẹp. Trong mùa khô, nước biển xâm nhập sâu làm cho đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn ảnh hưởng đến cây trồng. + Ảnh hưởng đến việc làm và thu nhập của người dân, ảnh hưởng đến an sinh xã hội. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 3: Biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu tại vùng châu thổ của hai đồng bằng hiện đại - GV diễn giảng: Để ứng phó với biến đổi khí hậu có hai nhóm giải pháp là giảm nhẹ và thích ứng. Giảm nhẹ biến đổi khí hậu là các hoạt động nhằm giảm mức độ hoặc cường độ phát thải khí nhà kính, tăng cường hấp thụ các khí nhà kính. Thích ứng với biến đổi khí hậu là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con người đối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn thương do biến đổi khí hậu và tận dụng các cơ hội do nó mang lại. - GV yêu cầu giữ nguyên nhóm ở Nhiệm vụ 2, dựa vào thông tin, hình ảnh mục c để thực hiện nhiệm vụ: + Nhóm 1, 2: Đề xuất giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu ở châu thổ sông Hồng. + Nhóm 3, 4: Đề xuất giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu ở châu thổ sông Cửu Long. - GV trình chiếu cho HS xem video về biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu tại vùng châu thổ của hai đồng bằng hiện đại: + https://www.youtube.com/watch?v=r1O0g-cP0Vw (Đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu) + https://www.youtube.com/watch?v=JwVynTNny7s (Sản xuất trong nhà lưới - Giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu ở Ninh Bình) + https://www.youtube.com/watch?v=uqx8d_UWU_c (Giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu tác động đến nông nghiệp) + https://www.youtube.com/watch?v=cfXUVF9eheY (Việt Nam nỗ lực thích nghi, ứng phó với biến đổi khí hậu) Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong mục c, liên hệ thực tế và thảo luận nhóm, thực hiện nhiệm vụ được giao. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp. - GV mời đại diện 1 – 2 HS nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu ở châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long. - GV chuyển sang nội dung mới. | c. Biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu tại vùng châu thổ của hai đồng bằng hiện đại - Để giảm nhẹ biến đổi khí hậu, hai châu thổ cần giảm thiểu lượng khí nhà kính phát thải vào khí quyển và tăng cường sự hấp thụ các chất khí nhà kính. - Một số biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu ở châu thổ sông Hồng: + Trong nông nghiệp: áp dụng các kĩ thuật canh tác, công nghệ sản xuất; thay đổi thời gian mùa vụ,... + Đối với cộng đồng: cần theo dõi thường xuyên các thông tin về thời tiết để có thể đưa ra phương án phòng, chống thiên tai hiệu quả,... - Một số biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu ở châu thổ sông Cửu Long: + Trong nông nghiệp: tạo ra các giống cây trồng chịu mặn, chịu hạn; chuyển đổi đất trồng lúa sang trồng cây khác hoặc nuôi trồng thuỷ sản ở các khu vực đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn, hạn hán,... + Trong du lịch: chú trọng phát triển du lịch sinh thái gắn với sông nước, miệt vườn, rừng ngập mặn, rừng tràm,... + Đối với cộng đồng: cần có các biện pháp để đảm bảo nguồn nước sạch phục vụ sinh hoạt,... |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long.
b. Nội dung:
- GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm về Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.229.
c. Sản phẩm: Đáp án phần Luyện tập của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học và vận dụng vào thực tế.
- Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lí vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Vận dụng SGK tr.229.
c. Sản phẩm: Sản phẩm truyền thông số sáng tạo của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..