Giáo án NLS Địa lí 9 kết nối Bài 1: Dân tộc và dân số (Mới)
Giáo án NLS Địa lí 9 Bài 1: Dân tộc và dân số (Mới) theo bộ SGK thống nhất. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất từ năm học 2026 - 2027 để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1: DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
- Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư
- Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Tìm hiểu địa lí: Khai thác tư liệu hình 1 để tìm hiểu và nhận xét sự gia tăng dân số nước ta.
- Nhận thức khoa học địa lí: Khai thác thông tin trong bài học, tư liệu bảng 1.1, 1.2 để tìm hiểu về đặc điểm phân bố của các dân tộc Việt Nam và phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học và sưu tầm thông tin để mô tả đặc điểm phân bố các dân tộc tại nơi em sinh sống.
Năng lực số:
- 1.2.TC2b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số.
- 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 3.1.TC2a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
- 5.2.TC2c: Chọn được cách điều chỉnh và tùy chỉnh môi trường số theo nhu cầu cá nhân.
- 6.1.TC2b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: đọc, sưu tầm thông tin, hình ảnh, tư liệu để mô tả đặc điểm phân bố các dân tộc tại nơi em sinh sống.
- Yêu nước: thông qua nội dung về sự phân bố các dân tộc Việt Nam từ đó thêm tôn trọng, bảo tồn sự đa dạng văn hóa các dân tộc Việt Nam cũng như đồng tình, ủng hộ các chính sách dân số của Nhà nước và địa phương.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
- Lược đồ, hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài học Dân tộc và dân số
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/ Copilot, ứng dụng cộng tác Padlet/ Mentimeter, phần mềm hỗ trợ xử lý dữ liệu và vẽ biểu đồ (Excel/Google Sheets).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
- Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Dân tộc và dân số.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Dân tộc
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS cả lớp làm việc theo cặp, khai thác thông tin mục 1 SGK tr.116 – 117 và trả lời câu hỏi: Trình bày đặc điểm phân bố của các dân tộc ở Việt Nam.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm phân bố các dân tộc ở Việt Nam và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV trình chiếu hình ảnh về 54 dân tộc Việt Nam và dẫn dắt: + Nước ta có 54 dân tộc, người Kinh chiếm tỉ lệ khoảng 85% và các dân tộc thiểu số chiếm tỉ lệ khoảng 15% tổng số dân (năm 2021). + Các dân tộc luôn đoàn kết, tạo nên cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
GV chia HS cả lớp thành các cặp đôi. - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các cặp đôi như sau: Khai thác thông tin mục 1 SGK tr.116 và trả lời câu hỏi: Trình bày đặc điểm phân bố của các dân tộc Việt Nam. - GV yêu cầu ngoài bản đồ giấy, các nhóm hãy mở phần mềm bản đồ số trực tuyến (GIS/Atlat địa lí điện tử Việt Nam) để phân tích không gian cư trú của các dân tộc. Sau đó, yêu cầu học sinh thảo luận, so sánh và đưa ra đánh giá về giải pháp công nghệ bản đồ số thay thế (so với việc dùng bản đồ giấy tĩnh, Atlat giấy truyền thống) xem có ưu - nhược điểm gì. - GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về đặc điểm phân bố các dân tộc ở nước ta (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục, kết hợp tư liệu do GV cung cấp, thảo luận và hoàn thành câu trả lời. - HS thực hiện thao tác zoom, bật tắt lớp dữ liệu trên bản đồ số; tiến hành nhìn nhận, đánh giá tính năng trực quan, lưu trữ linh hoạt của giải pháp công nghệ thay thế này đối với việc học địa lí. - GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá trình thảo luận (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận về đặc điểm phân bố của các dân tộc Việt Nam. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận về đặc điểm phân bố các dân tộc ở nước ta: + Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh thổ Việt Nam. + Sự phân bố dân tộc thay đổi theo không gian. + Người Việt Nam ở nước ngoài luôn hướng về Tổ quốc. - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Dân tộc a. Các dân tộc ở Việt Nam sinh sống rộng khắp trên toàn lãnh thổ. - Người Kinh: tập trung đông ở đồng bằng, ven biển, trung du. - Các dân tộc thiểu số: sinh sống ở vùng đồi núi và cao nguyên. + Dân tộc Tày, Mường, Thái: Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Dân tộc Khơ – me, Chăm, Hoa: ven biển phía Nam và đồng bằng sông Cửu Long. + Dân tộc Gia – rai, Ê – đê, Ba – na: Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ) b) Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi - Phân bố dân tộc ở Việt Nam thay đổi theo không gian: + Sống đan xen trên lãnh thổ. + Tập trung nhiều ở các vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ… c) Người Việt Nam ở nước ngoài là một bộ phận của dân tộc Việt Nam - Việt Nam có khoảng hơn 5 triệu người (năm 2021). - Người Việt Nam ở nước ngoài luôn hướng về xây dựng quê hương, đất nước. |
5.2.TC2c: HS sử dụng phần mềm bản đồ số trực tuyến, vận dụng tư duy phân tích để thảo luận, giải thích rõ ưu thế của giải pháp số hóa (độ thu phóng linh hoạt, tích hợp đa tầng dữ liệu) thay thế cho công cụ Atlat giấy truyền thống khi xác định không gian phân bố dân cư.
| ||||||||||||||
HÌNH ẢNH LIÊN QUAN ĐẾN DÂN TỘC VIỆT NAM
| ||||||||||||||||
Hoạt động 2: Dân số
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Xác định được quy mô, gia tăng dân số nước ta qua các bảng số liệu.
- Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm nhỏ (3- 6 HS/nhóm), khai thác Bảng 1.1, 1.2, Hình 1, mục Em có biết và thông tin mục 2 SGK tr.117 - 118 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Tìm hiểu một số vấn đề dân số nước ta.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1: Tìm hiểu về một số vấn đề dân số nước ta của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Dân tộc và dân số
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Dân tộc và dân số
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.118.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Dân tộc và dân số
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Yêu cầu HS sử dụng thiết bị di động (điện thoại thông minh/máy tính bảng) cá nhân hoặc theo cặp để truy cập, nhập đúng họ tên và mã phòng học để sẵn sàng làm bài.
Trường THCS:…………………………………………. Lớp:…………………………………………………….. Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 9 BÀI 1: DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Người Kinh tập trung nhiều ở khu vực nào?
Câu 2: Các tỉnh đồng bằng ven biển phía Nam và Đồng bằng sông Cửu Long là nơi cư trú của các dân tộc nào? A. Kinh, Tày, Mường. B. Ê-đê, Khơ-me, Hoa. C. Khơ-me, Chăm, Hoa. D. Ba na, Thái, Gia-rai. Câu 3: Trong khu vực Đông Nam Á, dân số nước ta xếp thứ ba sau A. In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin. B. Cam-pu-chia và Phi-líp-pin. C. In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma. D. Lào và Ma-lai-xi-a. Câu 4: Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi được biểu hiện ở A. Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi về thời gian. B. Mỗi một vùng chỉ có tối đa 2 dân tộc cùng sinh sống. C. Các dân tộc thiểu số phân bố không đồng đều, tập trung đông tại ven biển. D. Phân bố ngày càng đan xen với nhau trên lãnh thổ nước ta. Câu 5: Gia tăng tự nhiên dân số giảm, nhưng số dân nước ta vẫn còn tăng nhanh là do nguyên nhân nào sau đây? A. Quy mô dân số lớn. B. Tuổi thọ ngày càng cao. C. Cơ cấu dân số già. D. Gia tăng cơ học cao. Câu 6: ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút.
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | B | C | A | D | A |
| Câu hỏi | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Đáp án | C | B | C | D | B |
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-dia-li-9-ket-noi-bai-1-dan-toc-va-dan-so
[2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác (làm bài kiểm tra trực tuyến)]
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 1 - phần Luyện tập SGK tr.118
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào bảng 1.1, hãy vẽ biểu đồ thể hiện số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta giai đoạn 1989 – 2021.
Bảng 1.1 Số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta
giai đoạn 1999 – 2024
| Năm | 1999 | 2009 | 2019 | 2024 |
Số dân (triệu người) | 76,5 | 86,0 | 96,5 | 101,3 |
| Tỉ lệ gia tăng dân số (%) | 1,51 | 1,06 | 1,15 | 1,03 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2025)
GV yêu cầu thay vì vẽ tay, các nhóm hãy mở phần mềm văn phòng số Microsoft Excel hoặc Google Sheets để thiết kế biểu đồ. Học sinh phải chỉ ra được cách tạo bảng dữ liệu và chỉnh sửa biểu đồ dạng kết hợp (cột thể hiện số dân, đường thể hiện tỉ lệ gia tăng).
GV mở rộng nhiệm vụ yêu cầu học sinh mở smartphone, truy cập công cụ AI (Gemini/ChatGPT). Giao câu lệnh (prompt): "Tôi là học sinh lớp 9. Hãy phân tích ngắn gọn trong 3 gạch đầu dòng về những cơ hội và thách thức của thời kỳ cơ cấu dân số vàng tại Việt Nam". Học sinh nhận phản hồi, thao tác rà soát thông tin đối chiếu sách giáo khoa.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kĩ năng vẽ biểu đồ, chọn đúng dạng biểu đồ và vẽ biểu đồ vào vở.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS vẽ biểu đồ thể hiện số dân và tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giia đoạn 1989 – 2021 trên bảng lớp.
- GV yêu cầu các HS khác quan sát, nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận:

- GV chuyển sang nội dung mới.
[3.1.TC2a: HS đã thực hiện thành thạo hành vi số khi chỉ ra các thao tác tạo lập bảng tính, chọn lệnh chèn biểu đồ hỗn hợp và chỉnh sửa định dạng đường/cột điện tử trên Excel.
6.1.TC2b: HS thực hiện thành thạo thao tác soạn câu lệnh (prompt), gửi lệnh tương tác trực tiếp với trợ lý ảo AI và thu nhận, rà soát văn bản phản hồi tự động của AI phục vụ tự học.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..







