Giáo án NLS Địa lí 9 kết nối Bài 6: Lâm nghiệp và thủy sản (Mới)
Giáo án NLS Địa lí 9 Bài 6: Lâm nghiệp và thủy sản (Mới) theo bộ SGK thống nhất. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất từ năm học 2026 - 2027 để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 6: LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phân tích được đặc điểm phân bố tài nguyên rừng và nguồn lợi thủy sản.
- Trình bày được sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác và sử dụng hình 6.1, 6.2 – SGK trang 136 – 140 để tìm hiểu về đặc điểm phân bố tài nguyên rừng và nguồn lợi thủy sản; sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản.
- Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Phân tích được đặc điểm phân bố tài nguyên rừng và nguồn lợi thủy sản; trình bày được sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức địa lí đã học để xác định và giải thích được bản đồ, bảng số liệu về đặc điểm phân bố tài nguyên rừng và nguồn lợi thủy sản ; trình bày được sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản; sưu tầm thông tin từ các nguồn khác nhau để tìm hiểu về mô hình nuôi trồng thủy sản công nghệ cao ở nước ta.
Năng lực số:
- 1.2.TC2b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số.
- 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 3.2.TC2a: Thảo luận các cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp nội dung và thông tin mới để tạo ra những nội dung và thông tin mới và độc đáo.
- 5.1.TC2b: Chọn được các giải pháp được xác định rõ ràng và thông thường cho chúng.
- 6.1.TC2b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
- Thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài học Lâm nghiệp, thủy sản.
- Máy chiếu, bảng phụ.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/ Copilot, nền tảng chia sẻ Padlet/Google Workspace; Ứng dụng bản đồ Google Earth/Google Maps.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
- Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Lâm nghiệp, thủy sản.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán chữ (thiết kế trên nền tảng Quizizz hoặc PowerPoint tương tác). GV bật âm nhạc số (nhạc đếm ngược 10 giây) để tăng sự kịch tính.
- GV mời HS theo tinh thần xung phong tham gia trò chơi.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ HS quan sát hình ảnh về lâm nghiệp và thủy sản, sau đó đoán chữ cái liên quan bên dưới.
+ HS trả lời nhanh nhất và đoán đúng nội dung qua hình ảnh sẽ được điểm cộng.
- GV trình chiếu hình ảnh:
|
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS truy cập link/QR code, quan sát hình ảnh và đoán chữ.
- Các HS còn lại trong lớp cổ vũ bạn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời.
- Nếu trả lời sai, GV tiếp tục mời HS còn lại đưa ra đáp án.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
| + Hình 1: Hoạt động nuôi trồng thủy sản. | + Hình 3: Ngành lâm nghiệp. |
| + Hình 2: Hoạt động khai thác thủy sản. | + Hình 4: Hoạt động trồng rừng. |
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Lâm nghiệp và thủy sản có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu. Ngành lâm nghiệp và thủy sản nước ta có điều kiện phát triển như thế nào, phát triển và phân bố ra sao? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 5: Lâm nghiệp và thủy sản.
[1.2.TC2b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để trả lời câu hỏi.
2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác (GV và HS sử dụng ứng dụng tương tác thời gian thực như Quizizz/Mentimeter. HS thao tác nhập mã PIN và chọn/gõ đáp án trực tiếp trên điện thoại/máy tính bảng).
5.1.TC2b: Chọn được các giải pháp được xác định rõ ràng và thông thường cho chúng (vấn đề kỹ thuật) (Trong quá trình đăng nhập trò chơi, nếu mạng lag hoặc trình duyệt lỗi, HS biết cách F5 làm mới trang, đổi mạng wifi hoặc khởi động lại trình duyệt để tiếp tục tham gia).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngành lâm nghiệp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được đặc điểm phân bố tài nguyên rừng và tình hình phát triển, phân bố ngành lâm nghiệp.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 5.1, mục Em có biết, kết hợp thông tin mục 1 SGK tr.136 – 138 và trả lời câu hỏi:
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp nước ta.
- Trình bày sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp nước ta.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS nhận xét về đặc điểm phân bố và sự phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu ngành thủy sản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được đặc điểm phân bố tài nguyên thủy sản và tình hình phát triển, phân bố ngành thủy sản.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm nhỏ (3 – 6HS/ nhóm), quan sát Hình 6.1 - 6.2, mục Em có biết kết hợp thông tin mục 2 SGK tr.139 - 140 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Đặc điểm và tình hình phân bố ngành thủy sản.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về đặc điểm và tình hình phân bố ngành thủy sản và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV dẫn dắt: Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, đường bờ biển dài hơn 3260 km, khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, nguồn thủy sản nước ngọt, nước mặn rất nhiều là cơ hội để phát triển ngành thủy sản. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm nhỏ (3 – 6HS/ nhóm), khai thác Hình 6.1 - 6.2, mục Em có biết kết hợp thông tin mục 2 SGK tr.139 - 140 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Đặc điểm tình hình và phân bố ngành thủy sản (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2):
- GV tạo 1 trang Padlet, yêu cầu các nhóm truy cập, thu thập hình ảnh bản đồ từ Internet và số liệu để hoàn thành Phiếu học tập số 1 trực tuyến trên Padlet. - GV cung cấp link video Youtube (Top 3 xuất khẩu, Cơ hội và thách thức). - GV mở rộng cho HS những tư liệu liên quan đến ngành thủy sản ở nước ta: * Việt Nam lọt top 3 nước xuất khẩu thủy sản lớn nhất thế giới https://www.youtube.com/watch?v=X9M-AZxbd98 * Cơ hội và thách thức của ngành thủy sản https://www.youtube.com/watch?v=dR_kJ9N_wNY&t=23s - GV mở rộng kiến thức, yêu cầu các nhóm tiếp tục thảo luận và cho biết: Tại sao hoạt động nuôi trồng thủy sản luôn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị ngành thủy sản? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và hoàn thành Phiếu học tập số 1. - HS làm việc nhóm, phân công người tra bản đồ, người gõ văn bản trên Padlet. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS nêu đặc điểm và sự phát triển ngành thủy sản ở nước ta theo Phiếu học tập số 1. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS khác trả lời câu hỏi mở rộng (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2) - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Nhìn chung ngành thủy sản ở Việt Nam có những đột phá: sản xuất thủy sản phát triển mạnh mẽ, xuất khẩu thủy sản tăng vượt bậc. - GV chuyển sang nội dung mới. | 2. Thủy sản Kết quả Phiếu học tập số 1 được đính kèm phía dưới Hoạt động 2 |
[3.2.TC2a]: Thảo luận cách sửa đổi, tinh chỉnh và tích hợp nội dung mới (Nhóm HS tải hình ảnh bản đồ ngư trường, cắt/chỉnh sửa ảnh và copy số liệu SGK để tích hợp chung vào bảng Padlet của nhóm tạo ra một sản phẩm báo cáo số độc đáo). [5.1.TC2b]: Áp dụng giải pháp cho vấn đề kỹ thuật (Nếu Padlet của nhóm bị lag không tải được ảnh, HS biết cách nén dung lượng ảnh hoặc dùng link Google Drive để chèn thay thế). [1.2.TC2b]: Tiến hành đánh giá dữ liệu số (HS xem biểu đồ Hình 6.2 trên màn hình và phân tích, đánh giá độ tin cậy để nhập chính xác số liệu Khai thác/Nuôi trồng vào PHT). | ||||
| ||||||
Trả lời câu hỏi mở rộng: Việc nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành thủy sản vì: + Nuôi trồng thủy sản chủ động được về sản lượng và chất lượng sản phẩm để phục vụ thị trường. + Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ nuôi trồng thủy sản phát triển. + Chính sách của Nhà nước về đẩy mạnh và phát triển nuôi trồng thủy sản. + Cơ sở diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản lớn. + Giải quyết việc làm, đem lại hiệu quả kinh tế cao. | ||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Lâm nghiệp và thủy sản
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Lâm nghiệp và thủy sản
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.140
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về Lâm nghiệp và thủy sản
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.135.
c. Sản phẩm: Câu trả lời bài tập phần Vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Tìm hiểu và giới thiệu về hoạt động trồng rừng ở địa phương em.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS vận dụng kiến thức đã học, thực tế tại địa phương để hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Đặc điểm phân bố tài nguyên rừng và nguồn lợi thủy sản
+ Trình bày được sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản.
- Làm bài tập Bài 6 – SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức, phần Địa lí.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 7: Thực hành – Viết báo cáo về một mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả.





