Giáo án NLS Địa lí 9 kết nối Bài 8: Công nghiệp (Mới)
Giáo án NLS Địa lí 9 Bài 8: Công nghiệp (Mới) theo bộ SGK thống nhất. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất từ năm học 2026 - 2027 để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 8: CÔNG NGHIỆP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phân tích được vai trò của một trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp.
- Trình bày được sự phát triển và phân bố của một số ngành công nghiệp chủ yếu.
- Giải thích tại sao phải phát triển công nghiệp xanh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác và sử dụng bảng 8.1 – 8.4, hình 8.1, 8.2, 8.3, 8.4 – SGK trang 142 - 150 để tìm hiểu về nhân tố ảnh hưởng phát triển, đặc điểm, tình hình phát triển của các ngành công nghiệp; sự phát triển và phân bố của một số ngành công nghiệp chủ yếu; phát triển công nghiệp xanh .
- Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Phân tích được vai trò của một trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp; trình bày được sự phát triển và phân bố của một số ngành công nghiệp chủ yếu; trình bày được ý nghĩa của việc phát triển công nghiệp xanh.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức địa lí đã học để xác định và giải thích được bản đồ, bảng số liệu về đặc điểm, tình hình phát triển công nghiệp; nhận xét được ý nghĩa phát triển công nghiệp xanh; sưu tầm thông tin từ các nguồn khác nhau để tìm hiểu xu hướng phát triển công nghiệp xanh ở nước ta.
Năng lực số:
- 1.2.TC2b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số.
- 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác.
- 3.1.TC2b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số.
- 6.1.TC2b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
- Bảng số liệu, thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài học Công nghiệp
- Phiếu học tập.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/ Copilot, nền tảng chia sẻ Padlet, Google Jamboard.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
- Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Công nghiệp
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán chữ. HS quan sát hình ảnh và trả lời.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về công nghiệp xuất hiện trong hình ảnh của trò chơi và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán chữ qua ứng dụng Quizizz/ Mentimeter trên màn hình tương tác. Bật âm nhạc số sôi động.
- GV mời HS theo tinh thần xung phong tham gia trò chơi.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ HS quan sát hình ảnh về công nghiệp, sau đó đoán chữ cái liên quan bên dưới.
+ HS trả lời nhanh nhất và đoán đúng qua hình ảnh sẽ được điểm cộng.
- GV trình chiếu hình ảnh:
![]() | ![]() |
| Hình 1: Công nghiệp…………………… | Hình 2: Công nghiệp………………… |
![]() | ![]() |
| Hình 3: Công nghiệp…………………… | Hình 4: Công nghiệp………………… |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh và nhập đáp án lên ứng dụng.
- Các HS còn lại trong lớp theo dõi bảng xếp hạng số.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời.
- Nếu trả lời sai, GV tiếp tục mời HS còn lại đưa ra đáp án.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
| + Hình 1: Công nghiệp dầu khí |
| + Hình 2: Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử |
| + Hình 3: Công nghiệp chế biến thực phẩm |
| + Hình 4: Công nghiệp sản xuất trang phục |
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Hiện nay, nước ta đang đẩy mạnh tái cấu trúc ngành công nghiệp theo hướng phát triển công nghiệp xanh. Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta? Các ngành công nghiệp chủ yếu ở nước ta có sự phát triển và phân bố như thế nào? Tại sao nước ta phải phát triển công nghiệp xanh? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 8: Công nghiệp.
[1.2.TC2b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để trả lời câu hỏi.
2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác (HS truy cập mã QR trên smartphone, dùng nền tảng số để trả lời và cạnh tranh điểm số thời gian thực thay vì giơ tay truyền thống).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được vai trò của một trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác mục 1 SGK tr.142 – tr.143 hoàn thành Sơ đồ tư duy và trả lời câu hỏi: Phân tích vai trò của các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp nước ta.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, Sơ đồ tư duy về các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố nông nghiệp và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phát triển và phân bố các ngành công nghiệp Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự phát triển và phân bố của một trong các ngành công nghiệp chủ yếu.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo 6 nhóm, khai thác mục 2 SGK tr.143– tr.149 hoàn thành Phiếu học tập số 1: Sự phát triển và phân bố các ngành công nghiệp Việt Nam.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 về sự phát triển và phân bố các ngành công nghiệp Việt Nam và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Chia lớp 6 nhóm trên nền tảng Google Slides / Google Docs. Mỗi nhóm nhận 1 link làm việc chung. - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Khai thác Hình 8.1 – 8.2, Bảng 8.1 – 8.4, thông tin mục 2 và hoàn thành Phiếu học tập số 1 (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2) + Nhóm 1: Khái quát chung về ngành công nghiệp nước ta. + Nhóm 2: Tìm hiểu ngành công nghiệp khai khoáng. + Nhóm 3: Tìm hiểu ngành công nghiệp sản xuất điện. + Nhóm 4: Tìm hiểu ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm. + Nhóm 5: Tìm hiểu ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính. + Nhóm 6: Tìm hiểu ngành công nghiệp dệt và sản xuất trang phục, giầy, dép.
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về các ngành công nghiệp chủ yếu (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2).
- GV mở rộng kiến thức, đặt câu hỏi cho HS: Lí giải vì sao nước ta có nhiều thế mạnh để phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và hoàn thành Phiếu học tập số 1. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời ngẫu nhiên đại diện 6 nhóm trình bày kết quả thảo luận theo Phiếu học tập số 1. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2) - Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Công nghiệp nước ta có cơ cấu đa dạng. Các ngành công nghiệp trọng điểm chủ yếu vẫn dựa trên những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên như công nghiệp khai thác nhiên liệu, công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm hoặc dựa trên thế mạnh về lao động như công nghiệp dệt may. [2.4.TC2a]: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác (Các thành viên trong nhóm cùng truy cập 1 tệp Google Docs/Slides theo thời gian thực, người đọc bảng, người nhập liệu, người chèn ảnh bản đồ, tạo nên quá trình hợp tác số). - GV chuyển sang nội dung mới. | 2. Các ngành công nghiệp chủ yếu. Kết quả Phiếu học tập số 1 đính kèm phía dưới Hoạt động 2.
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Tư liệu 2: Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là ngành có trị giá xuất khẩu lớn và tăng nhanh. Năm 2021, trị giá xuất khẩu của ngành đạt 113,4 tỉ USD, gấp 19,2 lần so với năm 2010 và chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu trị giá xuất khẩu của cả nước. (Nguồn: Niên giảm thống kê Việt Nam năm 2022) Nhà máy thủy điện Hòa Bình Nhà máy nhiệt điện Mông Dương Nhà máy điện gió Bạc Liêu Nhà máy điện mặt trời Mỹ Hiệp https://www.youtube.com/watch?v=WBz932JqBYo https://www.youtube.com/watch?v=2J3Bfim7A_s https://www.youtube.com/watch?v=pYAAzSb5WAE
Bảng 8.1. Sản lượng khai thác một số khoáng sản ở nước ta giai đoạn 2010 – 2024
(Nguồn: Niên giảm thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2024) Bảng 8.2. Sản lượng một số sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta giai đoạn 2010 – 2024
(Nnguồn: Niên giảm thống kê Việt Năm năm 2011, 2016, 2024) Bảng 8.3. Một số sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta giai đoạn 2010 – 2024 (Đơn vị: triệu cái)
(Nguồn: Niên giảm thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2024) Bảng 8.4. Sản lượng một số sản phẩm của ngành công nghiệp dệt và sản xuất trang phục, sản xuất giầy, dép ở nước ta giai đoạn 2010 – 2024
(Nguồn: Niên giảm thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022) KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Trả lời câu hỏi mở rộng: Nước ta có nhiều thế mạnh để phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phầm vì: ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Hoạt động 3. Tìm hiểu vấn đề phát triển công nghiệp xanh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích tại sao cần phát triển công nghiệp xanh.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục 3 SGK tr.142 và trả lời câu hỏi: Hãy giải thích tại sao cần phát triển công nghiệp xanh
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vấn đề phát triển công nghiệp xanh.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Công nghiệp.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Công nghiệp.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.150.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Công nghiệp.
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Yêu cầu HS sử dụng thiết bị di động (điện thoại thông minh/máy tính bảng) cá nhân hoặc theo cặp để truy cập, nhập đúng họ tên và mã phòng học để sẵn sàng làm bài.
Trường THCS:…………………………………………. Lớp:…………………………………………………….. Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC BÀI 8: CÔNG NGHIỆP
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng. Câu 1: Than nâu có ở khu vực nào nước ta? A. Đồng bằng sông Cửu Long. B. Trung du và miền núi Bắc Bộ. C. Đồng bằng sông Hồng. D. Tây Nguyên. Câu 2: Nhân tố quan trọng nào sau đây làm thay đổi việc khai thác, sử dụng tài nguyên và phân bố hợp lí các ngành công nghiệp? A. Thị trường. B. Chính sách. C. Tiến bộ khoa học - kĩ thuật. D. Dân cư và lao động. Câu 3: Điều kiện khí hậu thuận lợi nào giúp nước ta phát triển điện mặt trời, điện gió? A. Khí hậu nhiệt đới gió mùa. B. Số giờ nắng cao, lượng bức xạ lớn, gió quanh năm. C. Mạng lưới sông ngòi dày đặc. D. Nguồn nước dồi dào. Câu 4: Đặc điểm của các mỏ khoáng sản nước ta là: A. Quy mô nhỏ, phân bố không tập trung. B. Có trữ lượng lớn, dồi dào để sản xuất. C. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài. D. Tạo nguồn động lực để phát triển các ngành công nghiệp khác. Câu 5………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút.
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | C | C | B | A | D |
| Câu hỏi | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Đáp án | C | D | C | B | D |
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-dia-li-9-ket-noi-bai-7-cong-nghiep
[2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác (làm bài kiểm tra trực tuyến)]
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 1 - phần Luyện tập SGK tr.150.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ:
+ Vẽ sơ đồ thể hiện các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp ở nước ta.
+ Dựa vào bảng 8.3, hãy nhận xét sự thay đổi về sản lượng một số sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta giai đoạn 2010 – 2024.
Bảng 8.3. Một số sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta giai đoạn 2010 – 2024
(Đơn vị: triệu cái)
Năm Sản phẩm | 2010 | 2015 | 2020 | 2024 |
| Ti vi lắp ráp | 2,8 | 5,5 | 13,6 | 15,1 |
| Điện thoại di động | 37,5 | 235,6 | 201,6 | 149,4 |
| Tủ lạnh, tủ đông dùng trong gia đình | 1,5 | 1,6 | 2,3 | 4,0 |
(Nguồn: Niên giảm thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2024)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác Bảng 8.3, vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhận xét sự thay đổi về sản lượng một số sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất điện tử, máy vi tính ở nước ta giai đoạn 2010 – 2024 .
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..











