Giáo án NLS Địa lí 9 kết nối Bài 2: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư (Mới)

Giáo án NLS Địa lí 9 Bài 2: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư (Mới) theo bộ SGK thống nhất. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất từ năm học 2026 - 2027 để giáo viên dạy tốt môn học.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 2: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUÂN CƯ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Đọc bản đồ dân số Việt Nam để rút ra được đặc điểm phân bố dân cư.
  • Trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Tìm hiểu địa lí: Khai thác tư liệu Hình 2, Bảng 2, thông tin trong bài để tìm hiểu về đặc điểm phân bố dân cư; sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
  • Nhận thức và tư duy địa lí: Đọc bản đồ dân số Việt Nam để rút ra được đặc điểm phân bố dân cư; trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn. 
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức lịch sử đã học và sưu tầm thông tin để mô tả đặc điểm quần cư tại nơi em sinh sống.

Năng lực số:

  • 1.1.TC2c: Mô tả được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và nội dung này cũng như điều hướng giữa chúng. 
  • 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác. 
  • 3.3.TC2a: Chỉ ra được cách áp dụng các giấy phép bản quyền khác nhau đối với thông tin, nội dung số. 
  • 5.2.TC2b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó. 
  • 6.1.TC2b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: đọc, sưu tầm thông tin, hình ảnh, tư liệu để mô tả đặc điểm quần cư tại nơi em sinh sống. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí). 
  • Lược đồ, hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài học Phân bố dân cư và các loại hình quần cư. 
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/ Copilot, ứng dụng cộng tác Padlet/ Mentimeter, phần mềm bản đồ không gian 3D Google Earth.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí). 
  • Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Phân bố dân cư và các loại hình quần cư. 
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới. 

b. Nội dung: GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về quần cư nông thôn và quần cư thành thị, nêu một số đặc điểm về hai quần cư này. 

c. Sản phẩm: HS nêu một số đặc điểm về quần cư nông thôn và quần cư thành thị trong hình ảnh. 

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh:

kenhhoctapkenhhoctap
Hình 1Hình 2
kenhhoctapkenhhoctap
Hình 3Hình 4

- GV yêu cầu HS trả lời:

+ Em có nhận xét gì về các hình ảnh vừa quan sát được? 

+ Em có biết về quần cư nông thôn và quần cư đô thị? Hãy nêu một số đặc điểm về hai quần cư này. 

- GV cấp mã QR và đường link bảng số ứng dụng tương tác trực tuyến Mentimeter, yêu cầu HS sử dụng thiết bị số cá nhân quét mã nhập câu trả lời.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh, vận dụng một số kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- HS mở điện thoại thông minh, quét mã QR, truy cập giao diện tương tác số để gõ và gửi đáp án.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu nhận xét về các hình ảnh quan sát được, đặc điểm của hai quần cư nông thôn và đô thị. 

- GV trình chiếu kết quả dạng đám mây từ ngữ (Word Cloud) tổng hợp tự động từ phần mềm tương tác lên màn hình lớn.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: 

+ Quần cư nông thôn (Hình 1, 2): mật độ dân số thấp; cấu trúc thành xã, làng, xóm, bản; hoạt động sản xuất nông nghiệp là chủ yếu;…

+ Quần cư đô thị (Hình 3, 4): mật độ dân số cao; nơi cư trú được cấu trúc thành phường, thị trấn, tổ dân phố; hoạt động công nghiệp, dịch vụ là chủ yếu;…

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Phân bố dân cư chịu tác động tổng hợp của nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội. Vậy, phân bố dân cư ở nước ta có đặc điểm như thế nào? Các loại hình quần cư có những đặc điểm gì khác biệt? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 2: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư. 

[1.2.TC2b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để trả lời câu hỏi.

2.1.TC2a: HS chủ động lựa chọn thiết bị số cá nhân (smartphone), quét mã QR truy cập thành công vào nền tảng tương tác số lớp học để nhập liệu trực tuyến kết quả phần khởi động.]

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu phân bố dân cư. 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận xét được đặc điểm phân bố dân cư nước ta. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Hình 2, thông tin mục 1 SGK tr.120, 121 và trả lời câu hỏi: Nhận xét đặc điểm phân bố dân cư nước ta. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm phân bố cư dân nước ta. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2. Tìm hiểu các loại hình quần cư.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm, khai thác Bảng 2, thông tin mục 2 SGK tr.122 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Trình bày sự khác biệt giữa quần cư nông thôn và quần cư thành thị ở nước ta. 

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về sự khác biệt giữa quần cư nông thôn và quần cư thành thị ở nước ta. 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt: Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, “quần cư” là “các kiểu phân bố dân cư trong những điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội nhất định”. Quần cư chính là hình thức biểu hiện cụ thể của việc phân bố dân cư trên bề mặt Trái đất, bao gồm mạng lưới các đặc điểm dân cư tồn trên một lãnh thổ nhất định.

- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về các loại hình quân cư ở nước ta:

kenhhoctapkenhhoctap
kenhhoctapkenhhoctap
Quần cư nông thôn
kenhhoctapkenhhoctap
Quần cư thành thị

- GV giao nhiệm vụ số: Các nhóm hãy sử dụng phần mềm bản đồ số không gian 3D Google Earth hoặc ArcGIS Online trên máy tính/điện thoại nhóm, gõ định vị một đô thị lớn (như Hà Nội/TP.HCM) và một vùng nông thôn. Quan sát hình thái kiến trúc, cách bố trí nhà cửa từ vệ tinh để chứng minh sự khác biệt. Sau đó, lập bảng so sánh số trên tệp dữ liệu chung của lớp.

GV yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm, khai thác Bảng 2, thông tin mục 2 SGK tr.122 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Trình bày sự khác biệt giữa quần cư nông thôn và quần cư thành thị ở nước ta. 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ

TIÊU CHÍQUẦN CƯ NÔNG THÔNQUẦN CƯ THÀNH THỊ
Mật độ dân số  
Cấu trúc quần cư  
Hoạt động kinh tế  
Chức năng  

   

- GV tiếp tục dẫn dắt: Do ảnh hưởng của đô thị hóa, kết quả của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới nên quần cư nông thôn đang thay đổi mạnh mẽ về cấu trúc, hoạt động kinh tế và chức năng.

- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu các nhóm tiếp tục thảo luận và cho biết: Cho biết những điểm tích cực và tiêu cực của sự thay đổi mạnh mẽ về cấu trúc, hoạt động kinh tế và chức năng đối với loại hình quần cư nông thôn ở nước ta hiện nay. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và trả lời câu hỏi. 

- HS vận dụng tư duy địa lý số, điều khiển thanh công cụ zoom 3D của Google Earth, phân tích hình thái các ô bàn cờ tòa nhà cao tầng đô thị đối lập với không gian làng quê rải rác để hoàn thiện luận điểm nhóm.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện Nhóm 1, 2 lần lượt trình bày sự khác biệt giữa quần cư nông thôn và quần cư thành thị ở nước ta theo Phiếu học tập số 1. 

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả so sánh. Học sinh chiếu trực tiếp màn hình Google Earth vùng nhóm đã quan sát để minh họa minh chứng.

- GV mời đại diện Nhóm 3, 4 trả lời câu hỏi mở rộng (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, hoàn chỉnh Phiếu học tập số 1.

- GV kết luận: Ở Việt Nam có hai loại hình quần cư chủ yếu với sự khác biệt về mật độ dân số, cấu trúc quần cư, hoạt động kinh tế, chức năng. 

2. Các loại hình quần cư

Đính kèm kết quả Phiếu học tập số 1 phía dưới Hoạt động 2. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.2.TC2b: HS đã phân tích rõ nhu cầu cần xem hình thái thực tế của nhà cửa thành thị và nông thôn, từ đó chủ động lựa chọn giải pháp công nghệ phù hợp là phần mềm không gian vệ tinh 3D Google Earth để trích xuất tri thức trực quan.

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ

TIÊU CHÍQUẦN CƯ NÔNG THÔNQUẦN CƯ THÀNH THỊ
Mật độ dân sốMật độ dân số thấp. Mật độ dân số cao.
Cấu trúc quần cưNơi cư trú được cấu trúc thành xã, làng, xóm, bản,…Nơi cư trú được cấu trúc thành phường, thị trấn, tổ dân phố,…
Hoạt động kinh tế

- Nông nghiệp là chủ yếu.

- Chuyển dịch về cơ cấu kinh tế, phát triển về thủ công nghiệp, dịch vụ. 

Công nghiệp, dịch vụ là hoạt động kinh tế chủ yếu. 
Chức năng

- Hành chính, văn hóa, xã hội.

- Chức năng quần cư nông thôn đang thay đổi theo hướng đa dạng hóa. 

Đa chức năng: trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị, đổi mới sáng tạo. 

   

Trả lời câu hỏi mở rộng:

Những điểm tích cực và tiêu cực của sự thay đổi mạnh mẽ về cấu trúc, hoạt động kinh tế và chức năng đối với loại hình quần cư nông thôn ở nước ta hiện nay:

- Tích cực:

+ Thay đổi về quy mô, số lượng, cấu trúc, chức năng, … 

+ Bên cạnh chức năng chính là chế biến các sản phẩm nông nghiệp, hiện nay các quần cư nông thôn Việt Nam đang hướng đến mục tiêu phát triển thủ công nghiệp, lâm nghệ, thể thao, du lịch, …một cách hoàn thiện hơn. 

→  Là nhân tố quan trọng khiến cho các quần cư nông thôn ở nước ta ngày càng xích lại gần hơn với quần cư thành thị.

- Tiêu cực:

+ Ảnh hưởng đáng kể đến môi trường: gia tăng ô nhiễm, nước thải sinh hoạt, nước thải bệnh viện, nước thải công nghiệp không được xử lý, hệ thống thoát nước không được tốt, ô nhiễm không khí,…

+ Cơ sở hạ tầng bị quá tải: các điều kiện về kết cấu hạ tầng như nhà ở, trường học, bệnh viện, điện, nước, đường phố, … không đáp ứng kịp nhu cầu của người dân sống tại đô thị.

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Phân bố dân cư và các loại hình quần cư. 

b. Nội dung: 

GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Phân bố dân cư và các loại hình quần cư. 

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.122.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Củng cố kiến thức đã học về Phân bố dân cư và các loại hình quần cư. 

- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.122.

c. Sản phẩm: Câu trả lời bài tập phần Vận dụng.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Mô tả đặc điểm quần cư tại nơi em sinh sống.

- GV hướng dẫn HS các nội dung mô tả:

+ Tên loại hình quần cư.

+ Đặc điểm của loại hình quần cư đó. 

- Các nhóm/cá nhân tự soạn thảo bài viết dưới dạng một tệp văn bản số điện tử (Word/Google Docs) hoặc tệp thiết kế trình chiếu (PowerPoint). Học sinh thực hiện việc đính kèm tệp và tải bài làm lên không gian quản lý lớp học trực tuyến chung (Google Classroom) của lớp đúng thời gian quy định.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS vận dụng kiến thức đã học, thực tế tại địa phương để hoàn thành nhiệm vụ.

HS mở máy tính, sử dụng ứng dụng văn phòng số để gõ văn bản báo cáo địa lý, chèn hình ảnh minh họa thực tế và thực hiện hành vi tải file nộp bài trực tuyến lên hệ thống đám mây lớp học.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV gọi ngẫu nhiên một số HS mở link tài liệu số đã nộp trên Google Classroom để trình bày, chia sẻ trước lớp vào đầu tiết học sau. Các HS khác cùng quan sát màn hình nhận xét chéo bài làm.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.

2.1.TC2a: HS biết chuyển đổi hình thức thông tin địa lý thực tế thành tri thức số, tự tạo lập văn bản số trên thiết bị và thực hiện hành vi lưu trữ, nộp bài đồng bộ lên hệ thống lớp học ảo trực tuyến.

5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học: 

+ Đặc điểm phân bố dân cư.

+ Sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn. 

- Làm bài tập Bài 2 – SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức, phần Địa lí. 

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 3: Thực hành tìm hiểu vấn đề việc làm ở địa phương và phân hóa thu nhập theo vùng. 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay