Giáo án NLS Địa lí 9 kết nối Chủ đề 3: Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông (2)

Giáo án NLS Địa lí 9 kết nối tri thức Chủ đề 3: Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông (2). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

   

CHỦ ĐỀ 3: BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN VÀ

LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG (2)

   

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được những chứng cứ lịch sử, pháp lí về chủ quyền biển đảo Việt Nam.
  • Nêu được vai trò chiến lược của biển đảo Việt Nam trong việc khẳng định và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
  • Có hành động cụ thể thể hiện trách nhiệm đối với việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự chủ và tự học: chủ động tìm kiếm, thu thập thông tin về vấn đề chủ quyền, quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực địa lí: 

  • Nhận thức địa lí: trình bày được những chứng cứ lịch sử, pháp lí bảo vệ chủ quyền biển đảo Việt Nam; trình bày được vai trò chiến lược của biển đảo Việt Nam trong việc khẳng định và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
  • Tìm hiểu địa lí: việc khai thác tài liệu văn bản, internet… về vấn đề chủ quyền, quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. 
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lí vào cuộc sống: hành động thể hiện trách nhiệm đối với việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.TC2a]: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu chứng cứ lịch sử về chủ quyền biển đảo thông qua các thư viện số hoặc cổng thông tin chính thống.
  • [2.4.TC2a]: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số (Padlet, Google Slides) cho các quá trình hợp tác nhóm để xây dựng hồ sơ tư liệu.
  • [3.1.TC2a]: Tạo và chỉnh sửa được nội dung số (Sơ đồ tư duy số) để tóm tắt ý nghĩa chiến lược của biển đảo.
  • [6.2.TC2a]: Sử dụng được các công cụ AI (ChatGPT, Gemini) để hỗ trợ tra cứu nhanh các điều khoản cơ bản của Luật Biển, tóm tắt nội dung văn bản pháp luật.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, tự giác học tập, thực hiện nhiệm vụ được giao. 
  • Trách nhiệm bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – phần Địa lí.
  • Máy tính, máy chiếu. 
  • Tài liệu văn bản về chủ quyền biển đảo của nước ta (nếu có).
  • Bản đồ Đại Nam nhất thống toàn đồ (thời Minh Mệnh).
  • Tranh ảnh về một số dấu mốc xác lập chủ quyền biển đảo Việt nam trong quá khứ và một số hoạt động kinh tế ở nước ta.
  • Phần mềm hỗ trợ: Quizizz/Kahoot (trò chơi), Padlet/Google Docs (thảo luận nhóm), Google Earth (bản đồ số).
  • Tư liệu số: Bản đồ Đại Nam nhất thống toàn đồ (bản số hóa độ phân giải cao), Video tư liệu.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – phần Địa lí. 
  • Thiết bị di động (điện thoại thông minh/máy tính bảng) có kết nối mạng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu chứng cứ lịch sử và cơ sở pháp lí về chủ quyền biển đảo của Việt Nam 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được những chứng cứ lịch sử, pháp lí về chủ quyền biển, đảo của Việt Nam.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, quan sát Hình 2 – 4, đọc thông tin trong mục 1 SGK tr.230 – 234 và hoàn thành Phiếu học tập. 

c. Sản phẩm: Phiếu học tập về những chứng cứ lịch sử, pháp lí về chủ quyền biển, đảo của Việt Nam của HS. 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 6 nhóm (2 nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ).

- GV yêu cầu các nhóm quan sát Hình 2 – 4, đọc thông tin trong mục 1 SGK tr.230 – 234 và hoàn thành Phiếu học tập trên Google Docs/Padlet:

+ Nhóm 1, 2: Phân tích chứng cứ lịch sử (trước năm 1884) về chủ quyền biển đảo của Việt Nam.

+ Nhóm 3, 4: Phân tích chứng cứ lịch sử (sau năm 1884) về chủ quyền biển đảo của Việt Nam.

+ Nhóm 5, 6: Phân tích cơ sở pháp lí về chủ quyền biển đảo của Việt Nam.

PHIẾU HỌC TẬP

CHỨNG CỨ LỊCH SỬ VÀ CƠ SỞ PHÁP LÍ VỀ CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO VIỆT NAM

Nhóm: .............................

   

1. Chứng cứ lịch sử

Thời gianChứng cứ lịch sử
Trước năm 1884 
Sau năm 1884 

   

2. Cơ sở pháp lí

.....................................................…

- GV hướng dẫn HS sử dụng công cụ AI (ChatGPT/Gemini) với câu lệnh: "Tóm tắt 3 nội dung chính của Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển 1982 (UNCLOS) liên quan đến chủ quyền quốc gia". 

- GV khuyến khích HS sử dụng Google Search để tìm kiếm hình ảnh "Bản đồ Đại Nam nhất thống toàn đồ" và xác định vị trí Hoàng Sa, Trường Sa trên bản đồ số.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS các nhóm quan sát Hình 2 – 4, đọc thông tin trong mục 1 SGK tr.230 – 234 và hoàn thành Phiếu học tập.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả Phiếu học tập.  

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về chứng cứ lịch sử và cơ sở pháp lí về chủ quyền biển đảo của Việt Nam.

- GV chuyển sang nội dung mới.

1. Chứng cứ lịch sử và cơ sở pháp lí về chủ quyền biển đảo của Việt Nam

Nội dung về chứng cứ lịch sử và cơ sở pháp lí về chủ quyền biển đảo của Việt Nam được đính kèm phía dưới Hoạt động 1.

   

- [6.2.TC2a]: Tối ưu hóa việc sử dụng AI để đạt hiệu quả cao hơn.

- [1.1.TC2a]: Minh họa được nhu cầu tìm kiếm thông tin.

- [2.4.TC2a]: Lựa chọn công cụ số để cùng nhau nhập liệu và hoàn thành Phiếu học tập chung của nhóm.

   

kenhhoctap

Hình 2. Đại Nam nhất thống toàn đồ (1838) ghi rõ hình thể và vị trí của Hoàng Sa và Vạn lý Trường Sa

kenhhoctap

Hình 3. Ngọn hải đăng do chính quyền Pháp xây dựng trên quần đảo Hoàng Sa (1938)

kenhhoctap

Hình 4. Nhà trưng bày Hoàng Sa (thành phố Đà Nẵng) – nơi lưu giữ nhiều hiện vật khẳng định chủ quyền biển đảo của Việt Nam

   

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP

PHIẾU HỌC TẬP

CHỨNG CỨ LỊCH SỬ VÀ CƠ SỞ PHÁP LÍ VỀ CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO VIỆT NAM

Nhóm: .............................

   

1. Chứng cứ lịch sử

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. Cơ sở pháp lí

- Nhiều văn bản luật pháp quốc tế đã cung cấp những cơ sở pháp lí quan trọng khẳng định chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam ở Biển Đông.

+ Hiệp định về vùng nước lịch sử giữa Việt Nam và Cam-pu-chia (1982)

+ Thoả thuận hợp tác khai thác chung trong vùng chồng lẫn với Ma-lai-xi-a (1992)

+ Hiệp định phân định ranh giới trên biển giữa Việt Nam và Thái Lan trong Vịnh Thái Lan (1997)

+ Hiệp định phân định Vịnh Bắc Bộ với Trung Quốc (2000)

+ Hiệp định phân định biển với In-đô-nê-xi-a (2003)

- Việt Nam phê chuẩn và trở thành thành viên có trách nhiệm của Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS). Đây là cơ sở pháp lí quốc tế quan trọng khẳng định chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

- Trên cơ sở các quy định của UNCLOS và luật pháp quốc tế có liên quan, Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản pháp luật trong nước về biển, khai thác biển như: Luật Biên giới quốc gia, Luật Dầu khí, Luật Cảnh sát biển Việt Nam,... Đặc biệt, Luật Biển Việt Nam được thông qua vào năm 2012 đã cụ thể hoá các quy định của Công ước trên nhiều vấn đề như: biên giới lãnh thổ, hàng hải, thuỷ sản, dầu khí, bảo vệ môi trường biển và hải đảo,.....

   

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò chiến lược của biển đảo Việt Nam 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được vai trò chiến lược của biển, đảo Việt Nam trong việc khẳng định và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác thông tin mục 2 SGK tr.234 – 235 và thực hiện nhiệm vụ: Nêu vai trò của biển đảo Việt Nam trong việc khẳng định và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò chiến lược của biển, đảo Việt Nam.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. 

b. Nội dung: 

GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm về Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. 

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.235.

c. Sản phẩm: Đáp án phần Luyện tập của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Chơi trò chơi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:

Trường THCS: ............................................................................................................

Lớp: .............................................................................................................................

Họ và tên: .....................................................................................................................

   

PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC

CHỦ ĐỀ 3 – BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG (2)

kenhhoctap

Khoanh vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Vùng biển và hải đảo nước ta có nguồn tài nguyên:

A. Khá phong phú và đa dạng.

B. Phong phú và đa dạng nhất trên thế giới.

C. Phong phú nhưng không đa dạng.

D. Nghèo nàn nhưng quý hiếm.

Câu 2: Đâu không phải là đặc điểm về biển, đảo Việt Nam?

A. Có hàng nghìn loài hải sản, nhiều khoáng sản có giá trị và trữ lượng lớn.

B. Bờ biển dài có nhiều bãi cát, vịnh, hang động tự nhiên đẹp và nhiều cảng biển nước sâu.

C. Ít tài nguyên khoáng sản, đường bờ biển ngắn, tiếp giáp với Trung Quốc và Lào.

D. Nằm ở ngữ các trục giao thông huyết mạch trên biển Đông.

Câu 3: Việt Nam tuyên bố xác định đường cơ sở thẳng ven bờ lục địa vào năm nào?

A. Năm 1892.       B. Năm 1982.       C. Năm 1997.       D. Năm 1977.

Câu 4. Đảo Bạch Long Vĩ thuộc tỉnh/thành phố nào nước ta?

A. Quảng Ninh.

B. Hải Phòng.

C. Đà Nẵng.

D. Đồng Nai.

Câu 5: Vùng biển, đảo Việt Nam có điều kiện thuận lợi để phát triển:

A. Cây lương thực.                   B. Tổng hợp kinh tế biển.

C. Cây công nghiệp lâu năm.    D. Nuôi trồng thủy sản.

Câu 6: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- [5.2.TC2b]: HS sử dụng thiết bị di động truy cập đường link/quét mã QR để tham gia bài tập trắc nghiệm trực tuyến trong 7 phút.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

Câu hỏi12345678
Đáp ánABBBDBDB

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

 - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

Nhiệm vụ 2. Thực hiện bài tập 2 - phần Luyện tập SGK tr.235

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện bài tập: 

Xây dựng sơ đồ tư duy tóm tắt ý nghĩa của biển đảo Việt Nam đối với việc khẳng định, bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

[3.1.TC2a] GV gợi ý HS: Sử dụng các công cụ tạo nội dung số như Canva, MindMeister, hoặc PowerPoint để vẽ sơ đồ tư duy (thay vì vẽ giấy).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả hoàn thành bài tập.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Gợi ý:

Sơ đồ tư duy tóm tắt ý nghĩa của biển đảo Việt Nam đối với việc khẳng định, bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

kenhhoctap

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh và chốt đáp án: 

- GV chuyển sang nội dung mới.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay