Giáo án NLS Địa lí 9 kết nối Bài 5: Nông nghiệp (Mới)

Giáo án NLS Địa lí 9 Bài 5: Nông nghiệp (Mới) theo bộ SGK thống nhất. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất từ năm học 2026 - 2027 để giáo viên dạy tốt môn học.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 5: NÔNG NGHIỆP

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Phân tích được một trong các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp. 
  • Trình bày được sự phát triển và phân bố nông nghiệp.
  • Trình bày được ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác và sử dụng bảng 5.1, 5.2, 5.3, hình 5.1, 5.2 – SGK trang 129 – 135 để tìm hiểu về nhân tố ảnh hưởng phát triển, đặc điểm, tình hình phát triển của các ngành nông nghiệp.
  • Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Phân tích được một trong các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp; trình bày được sự phát triển và phân bố nông nghiệp; trình bày được ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức địa lí đã học để xác định và giải thích được bản đồ, bảng số liệu về đặc điểm, tình hình phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ; nhận xét được ý nghĩa phát triển nông nghiệp xanh; sưu tầm thông tin từ các nguồn khác nhau ở địa phương để tìm hiểu, giới thiệu về tình hình sản xuất và phân bố một cây trồng hoặc vật nuôi quan trọng ở địa phương em sinh sống.

Năng lực số:

  • 1.2.TC2b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số.
  • 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác. 
  • 3.1.TC2b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số. 
  • 5.3.TC2a: Phân biệt được các công cụ và công nghệ số có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức và đổi mới quy trình và sản phẩm. 
  • 6.1.TC2b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI.

3. Phẩm chất

  • Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí). 
  • Bảng số liệu, thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài học Nông nghiệp.
  • Phiếu học tập.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/ Copilot, ứng dụng cộng tác Padlet/ Mentimeter, Bản đồ số Google Earth, phần mềm Google Workspace (Docs, Sheets).

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
  • Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Nông nghiệp.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được một trong các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục 1 SGK tr.129 và lập sơ đồ tư duy: Ảnh hưởng của các nhân tố đến sự phát triển, phân bố nông nghiệp.

c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của HS về ảnh hưởng của các nhân tố đến sự phát triển, phân bố nông nghiệp. 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt: Nền nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất không thể thay thế được. Chính vì vậy có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển nông nghiệp. 

- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục 1 SGK tr.129 và sử dụng công cụ thiết kế số (Canva/Mindmap) lập sơ đồ tư duy: Ảnh hưởng của các nhân tố đến sự phát triển, phân bố nông nghiệp. 

- GV cung cấp thêm một số thông tin về các nhân tố chính ảnh hưởng tới phát triển và phân bố nông nghiệp. 

kenhhoctapkenhhoctap

Đất feralit phát triển các loại cây công nghiệp

kenhhoctapkenhhoctap

Hệ thống nguồn nước 

kenhhoctapkenhhoctap

Các vùng chuyên canh đồng bằng sông Cửu Long

*Cải thiện nguồn nước sản xuất nông nghiệp: 

https://www.youtube.com/watch?v=uAYI8ZPYW94

* Tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp

https://www.youtube.com/watch?v=xTmpuQplM5E

* Nhiều doanh nghiệp đứng ra tiêu thụ sản phẩm nông sản

https://www.youtube.com/watch?v=pPy6RsWuJSI

- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi:  Tại sao đối với nhiều nước đang phát triển, đông dân, đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu? 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp, dùng công cụ AI và phần mềm Canva hoàn thành sơ đồ tư duy.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình chiếu sản phẩm sơ đồ tư duy (qua tính năng Share screen hoặc Airplay).

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1)

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Nhìn chung:

+ Tài nguyên thiên nhiên nước ta về cơ bản là thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng. 

+ Điều kiện kinh tế - xã hội là nhân tố quyết định tạo nên những thành tựu to lớn trong nông nghiệp. 

- GV chuyển sang nội dung mới. 

 1. Nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp

Sơ đồ tư duy được đính kèm phía dưới Hoạt động 1. 

   

   

   

   

   

6.1.TC2b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI (Học sinh sử dụng ChatGPT để đưa ra các câu lệnh prompt hỗ trợ tóm tắt ý chính của các nhân tố tự nhiên và kinh tế-xã hội, tạo dàn ý chuẩn bị làm sơ đồ tư duy).

3.1.TC2a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (Học sinh sử dụng ứng dụng Canva hoặc Mindmap trên laptop/máy tính bảng để tạo lập, thiết kế một sơ đồ tư duy kỹ thuật số trực quan, sinh động thay vì vẽ trên giấy).

KẾT QUẢ SƠ ĐỒ TƯ DUY

kenhhoctap

Trả lời câu hỏi mở rộng

Đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu của các nước đang phát triển, đông dân, nhằm: 

Giải quyết vấn đề đảm bảo an ninh lương thực quốc gia cho dân cư. 

- Sản xuất nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng, là thế mạnh truyền thống của các nước đang phát triển, phát triển nông nghiệp sẽ tạo cơ sở và nguồn vốn ban đầu để thúc đẩy các nước tiến lên quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. 

- Ở các nước đang phát triển, hoạt động nông nghiệp liên quan đến việc làm, thu nhập và đời sống của đa số dân cư, gắn liền với phần lớn lãnh thổ quốc gia, vì thế phát triển nông nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự ổn định kinh tế, chính trị và xã hội của đất nước.  

Hoạt động 2. Tìm hiểu sự phát triển và phân bố nông nghiệp. 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự phát triển và phân bố nông nghiệp. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo 6 nhóm, khai thác Bảng 5.1, 5.2, 5.3, Hình 5.1, 5.2, mục Em có biết, thông tin mục 2 SGK tr.130 – 135 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp. 

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta và chuẩn kiến thức GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3. Tìm hiểu ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 5.3 và trả lời câu hỏi: Hãy cho biết ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh ở nước ta 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh ở nước ta và chuẩn kiến thức GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt: Nông nghiệp Việt Nam đang từng bước chuyển đổi mô hình sản xuất đáp ứng tăng trưởng và tiêu dùng xanh. Nông nghiệp xanh hướng cho nông dân có cuộc sống chất lượng tốt hơn. 

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 5.3 và trả lời câu hỏi: Hãy cho biết ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh ở nước ta 

   

kenhhoctap

- HS truy cập vào đường link bức tường ảo Padlet của lớp để ghi đáp án.

- GV cung cấp thêm một số thông tin về phát triển nông nghiệp xanh Việt Nam: 

kenhhoctap

Chăm sóc rau hữu cơ tại xã Yên Trung

* Việt Nam hướng tới nền nông nghiệp xanh ít phát thải

https://www.youtube.com/watch?v=lmS6Cf2BKxs

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục, quét mã QR truy cập link và soạn câu trả lời.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Nông nghiệp xanh được xác định là chủ trương quan trọng nhằm hướng đến mô hình nông nghiệp tăng trưởng bền vững gắn với bảo vệ môi trường trong những năm gần đây. 

- GV chuyển sang nội dung mới. 

3. Ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh

- Nâng cao sức mạnh cạnh tranh của nông sản, tăng chất lượng của nông sản.

- Thúc đẩy phát triển công nghệ xử lí và tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp, chất thải chăn nuôi. 

- Góp phần nâng cao thu nhập của người dân và nâng cao chất lượng cuộc sống. 

- Phục hồi, cải tạo và khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, giảm phát thải. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.TC2a: HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập nền tảng Padlet để nhập và đăng tải câu trả lời cá nhân, đồng thời có thể "thả tim" hoặc bình luận tương tác với câu trả lời của các bạn khác trong lớp).

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Nông nghiệp

b. Nội dung: 

GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Nông nghiệp

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.135

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Nông nghiệp.

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- Yêu cầu HS sử dụng thiết bị di động (điện thoại thông minh/máy tính bảng) cá nhân hoặc theo cặp để truy cập, nhập đúng họ tên và mã phòng học để sẵn sàng làm bài.

Trường THCS:………………………………………….

Lớp:……………………………………………………..

Họ và tên:……………………………………………….

   

PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 5: NÔNG NGHIỆP 

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu là do vùng này có:

A. cơ sở vật chất hiện đại.

B. cơ sở thức ăn dồi dào.

C. nguồn vốn đầu tư tăng lên.

D. lao động giàu kinh nghiệm.

Câu 2: Hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất ở nước ta là:

A. Đông nam Bộ và Trung du miền núi Bắc Bộ.

B. Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.

C. Đông nam Bộ và Tây Nguyên.

D. Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.

Câu 3: Loại cây công nghiệp được trồng chủ yếu trên đất ba dan và đất xám bạc màu trên phù sa cổ của nước ta là:

A. cao su.

B. cà phê.

C. chè.

D. hồ tiêu.

Câu 4: Ý kiến nào sau đây không đúng với xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay?

A. Giảm tỉ trọng trong sản xuất nông nghiệp.

B. Chăn nuôi theo hình thức công nghiệp.

C. Tăng tỉ trọng chăn nuôi lấy thịt và sữa.

D. Tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa.

Câu 5: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút.

- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng. 

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Câu hỏi12345
Đáp ánBCAAB
Câu hỏi678910
Đáp ánAACBC

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-dia-li-9-ket-noi-bai-4-nong-nghiep

[2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác (làm bài kiểm tra trực tuyến)]

- GV chuyển sang nội dung mới. 

Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập - phần Luyện tập SGK tr.135.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: 

Vẽ sơ đồ thể hiện các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta. 

Dựa vào bảng 5.1, hãy nhận xét diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt và lúa của nước ta giai đoạn 2010 – 2024.

Bảng 5.1. Diện tích gieo trồng và sản lượng lương thực có hạt của nước ta 

giai đoạn 2010 – 2024

Năm 2010201520202024

Diện tích gieo trồng (triệu ha)

Trong đó: Lúa

8,6

   

7,5

9,0

   

7,8

8,2

   

7,3

8,0

   

   

7,1

Sản lượng (triệu tấn)

Trong đó: Lúa

44,6

40,0

50,4

45,1

47,4

42,8

47,9

43,5

   

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2024)

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học về nông nghiệp để nhận xét. 

- HS xử lý số liệu (có thể dùng máy tính hoặc file Excel).

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS để nhận xét. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

[1.2.TC2b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau (HS phân tích sự thay đổi dữ liệu từ năm 2010 đến 2024 dựa trên cơ sở dữ liệu số).]

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: 

+ Nhìn chung diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt và lúa của nước ta giai đoạn 2010 – 2024 có sự biến động, giảm song lúa vẫn là cây chủ đạo.

  • Giai đoạn 2010 – 2015, cả diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt và lúa đều tăng lên, đạt 9 triệu ha cây lương thực có hạt trong đó 7,8 triệu ha lúa (2015).
  • Giai đoạn 2015 – 2024, cả diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt và lúa đều giảm, diện tích cây lương thực có hạt giảm xuống còn 7,1 triệu ha, trong đó diện tích cây lúa giảm còn 7,1 triệu ha (2024).

- GV chuyển sang nội dung mới.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

-…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay