Giáo án NLS Địa lí 9 kết nối Bài 10: Dịch vụ (Mới)
Giáo án NLS Địa lí 9 Bài 10: Dịch vụ (Mới) theo bộ SGK thống nhất. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất từ năm học 2026 - 2027 để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 10: DỊCH VỤ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phân tích được vai trò của một trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ.
- Xác định được trên bản đồ các tuyến đường bộ huyết mạch, các tuyến đường sắt, các cảng biển lớn và các sân bay quốc tế chính.
- Trình bày được sự phát triển ngành bưu chính viễn thông.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác và sử dụng hình 10.1, 10.2 – SGK trang 154 – trang 155 và thông tin trong bài đọc để tìm hiểu về nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của các ngành dịch vụ; mô tả đặc điểm phát triển và phân bố ngành bưu chính viễn thông.
- Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Đọc bản đồ hình 10.1 – SGK trang 154, xác định được trên bản đồ các tuyến đường bộ huyết mạch, các tuyến đường sắt, các cảng biển lớn và các sân bay quốc tế chính.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức địa lí đã học và sưu tầm thông tin để tìm hiểu về các ngành dịch vụ ở địa phương em.
Năng lực số:
- 1.2.TC2b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số.
- 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác.
- 5.3.TC2b: Áp dụng xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để giải quyết các vấn đề khái niệm và tình huống có vấn đề khác nhau trong môi trường số.
- 6.1.TC2b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
- Bảng số liệu, thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài học Dịch vụ
- Phiếu học tập.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/ Copilot, ảng trắng tương tác Padlet/Miro/Google Jamboard; Ứng dụng bản đồ địa lí số Google Earth/Google Maps.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
- Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Dịch vụ
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b. Nội dung: GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về một số sản phẩm nhập khẩu ở nước ta. HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về xuất xứ và những hoạt động kinh tế phải trải qua để đến tay người tiêu dùng của sản phẩm nhập khẩu từ nước ngoài.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh:
![]() | ![]() |
| Hình 1: Thực phẩm chức năng | Hình 2: Mỹ phẩm |
![]() | ![]() |
| Hình 3: Thực phẩm | Hình 4: Phương tiện giao thông |
- GV tạo một liên kết Mentimeter có 2 câu hỏi:
+ Sản phẩm này xuất xứ từ đâu?
+ Theo em, để đến được tay người tiêu dùng, sản phẩm này đã trải qua những hoạt động kinh tế nào?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, vận dụng một số kiến thức đã học, kiến thức thực tiễn và trả lời câu hỏi.
- HS dùng thiết bị cá nhân truy cập link Mentimeter, gõ câu trả lời của mình.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu ý kiến về xuất xứ và những hoạt động kinh tế phải trải qua để đến tay người tiêu dùng của các sản phẩm nhập khẩu.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Để đến được tay người tiêu dùng, các sản phẩm nhập khẩu phải trải qua rất nhiều các hoạt động kinh tế như quá trình sản xuất, đóng gói, vận chuyển, logistic,...
+ Trong đó, có một số hoạt động kinh tế nằm trong ngành dịch vụ.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế nước ta và phát triển ngày càng đa dạng. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ? Một số ngành dịch vụ của nước ta phát triển ra sao? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 10: Dịch vụ.
[1.2.TC2b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để trả lời câu hỏi.
2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác (HS truy cập mã QR trên smartphone, dùng nền tảng số Mentimeter để gõ nhanh đáp án của mình, gửi đáp án ẩn danh lên đám mây từ. Công nghệ giúp tất cả HS cùng tương tác đồng thời).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được vai trò của một trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục 1 SGK tr.152 – 153 và hoàn thành Phiếu học tập số 1 và trả lời câu hỏi: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Tìm hiểu một số ngành dịch vụ.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được vai trò của một trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm nhỏ (4 – 8HS/ nhóm) khai thác thông tin mục 2 SGK tr.153 – tr.156 và trả lời câu hỏi:
- Trình bày sự phát triển ngành giao thông vận tải ở nước ta.
- Trình bày sự phát triển ngành bưu chính viễn thông ở nước ta.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tìm hiểu một số ngành dịch vụ ở nước ta.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||
* Nhiệm vụ 1: Giao thông vận tải Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV trình chiếu hình ảnh và dẫn dắt: +Giao thông vận tải nước ta trong những năm qua phát triển với tốc độ nhanh, mạng lưới không ngừng mở rộng, chất lượng ngày càng nâng cao, đáp ứng nhu cầu sản xuất sinh hoạt của người dân. + Mạng lưới giao thông vận tải nước ta phát triển đa dạng với các loại hình: đường bộ, đường sắt, đường biển, đường hàng không…
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm nhỏ (4 – 8 HS/ nhóm), giao nhiệm vụ cụ thể: Khai thác Hình 9.1, 9.2, thông tin mục 2a và trả lời câu hỏi theo kĩ thuật “Khăn trải bàn”. - Chia lớp thành nhóm nhỏ (4-8 HS). Sử dụng kĩ thuật "Khăn trải bàn" được số hóa trên Padlet/Miro. Gửi link cho mỗi nhóm. - Nhóm lẻ: Xác định tuyến đường ô tô, đường sắt (Dùng Google Earth để tra cứu thực tế địa hình tuyến đường). - Nhóm chẵn: Cảng biển, sân bay.
- GV hướng dẫn các nhóm làm việc theo kĩ thuật “Khăn trải bàn”: + HS ngồi vào vị trí đã đánh số trên giấy A4. Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong thời gian 3 phút, ghi lại câu trả lời vào phần giấy của mình.
+ Trên cơ sở ý kiến cá nhân, nhóm trưởng sẽ thảo luận, thống nhất ý kiến và viết vào phần chính giữa tấm khăn trải bàn trong thời gian 5 phút. + Nhóm lẻ: Xác định các tuyến đường ô tô, tuyến đường sắt. + Nhóm chẵn: Xác định các cảng biển, cảng hàng không - GV cung cấp cho HS một số tư liệu về ngành giao thông vận tải nước ta (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1).
- GV mở rộng kiến thức, đặt câu hỏi cho HS: Tại sao người ta nói: Để phát triển kinh tế, văn hóa miền núi, giao thông vận tải phải đi trước một bước? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư liệu do GV cung cấp, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày nội dung tìm hiểu về ngành giao thông vận tải. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1). - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận về ngành giao thông vận tải: Ngành giao thông vận tải được đầu tư lớn và có hiệu quả. Các tuyến đường được đầu tư nâng cấp, các cầu mới được xây dựng. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | 2. Một số ngành dịch vụ a) Giao thông vận tải - Đường ô tô: + Quốc lộ 1 bắt đầu từ cửa khẩu Hữu Nghị, tỉnh Lạng Sơn và kết thúc tại thị trấn Năm Căn, tỉnh Cà Mau. + Quốc lộ 1 đi qua 31 tỉnh, thành phố và 5 vùng kinh tế (trừ Tây Nguyên). - Đường sắt: Đường sắt Thống Nhất chạy gần như song song với quốc lộ 1, bắt đầu từ Hà Nội và kết thúc ở Thành phố Hồ Chí Minh. - Cảng biển: Hải Phòng (thành phố Hải Phòng), Đà Nẵng (thành phố Đà Nẵng), Bà Rịa – Vũng Tàu (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)… - Cảng hàng không: Nội Bài (Hà Nội), Tân Sơn Nhất (Thành phố Hồ Chí Minh) là đầu mối vận chuyển hàng không của nước. |
2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác (Các thành viên trong nhóm dùng điện thoại đồng thời viết ý kiến cá nhân vào 4 góc của "Khăn trải bàn số Padlet", sau đó thống nhất kéo thả ý chính vào ô trung tâm để chốt đáp án chung). | ||||||
Tư liệu 1: ![]() ![]() | ||||||||
Trả lời câu hỏi mở rộng: Người ta nói: Để phát triển kinh tế, văn hóa miền núi, giao thông vận tải phải đi trước một bước vì: - Ở miền núi do trở ngại của địa hình nên khó khăn cho việc phát triển kinh tế, khi giao thông vận tải phát triển sẽ tạo điều kiện lưu thông giữa miền núi với đồng bằng. - Tài nguyên khoáng sản chủ yếu tập trung ở vùng núi, giao thông phát triển sẽ giúp cho việc khai thác khoáng sản được thuận lợi hơn. - Giao thông phát triển thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ, hình thành cơ cấu kinh tế ở vùng núi. Các hoạt động giáo dục, y tế vùng núi cũng có điều điện phát triển. | ||||||||
* Nhiệm vụ 2: Bưu chính và viễn thông Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV trình chiếu hình ảnh và dẫn dắt: + Bưu chính bao gồm: hoạt động nhận, vận chuyển thư tín, bưu phẩm, hàng hóa, tài liệu… + Viễn thông gồm: hoạt động gửi, truyền, nhận và xử lí số liệu, hình ảnh, âm thanh… bằng thiết bị điện tử.
- HS làm việc theo nhóm nhỏ, dựa vào mục 2b SGK tr.148 và trả lời câu hỏi: Trình bày sự phát triển ngành bưu chính viễn thông ở nước ta.
- GV cung cấp thêm tư liệu về ngành bưu chính viễn thông nước ta (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư liệu do GV cung cấp, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi trình bày nội dung tìm hiểu về bưu chính viễn thông. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận về ngành bưu chính viễn thông: + Bưu chính: phát triển, mạng lưới rộng lớn khắp cả nước, chất lượng nâng cao nhờ công nghệ. + Viễn thông: phát triển nhanh chóng, mạng lướu không ngừng được nâng cao tăng cường ứng dụng công nghệ chuyển đổi số. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | b. Bưu chính viễn thông - Phát triển nhanh, liên tục. - Hoạt động hiệu quả hơn, mang lại giá trị kinh tế - xã hội lớn. - Hiện đại hóa: dẫn đầu xu hướng số hóa và hiện đại hóa trên cả nước. - Phân bố: Mạng lưới bưu chính viễn thông phủ khắp cả nước, hình thành 2 trung tâm bưu chính viễn thông lớn là Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh. | |||||||
Tư liệu 2: Tính đến năm 2021, ở Việt Nam có các tuyến quang biển quốc tế AAG (Châu Á – Châu Mỹ), APG (Châu Á – Thái Bình Dương), SMW-3 (Đông Nam Á – Trung Đông – Tây Âu), TGN – IA (Liên Á), AAE-1 (Châu Á – Châu Phí – Châu Âu), TVH (Thái Lan – Việt Nam – Hồng Công, Trung Quốc) và SJC2 (Đông Nam Á – Nhật Bản). (Nguồn: Bộ thông tin và Truyền thông) Tư liệu 3: Một số điểm nổi bật của ngành bưu chính viễn thông nước ta. Bưu chính: chuyển dịch mạnh từ cung cấp dịch vụ bưu chính truyền thống sang cung cấp dịch vụ bưu chính số, hướng tới mục tiêu trở thành hạ tầng quan trọng của nền kinh tế số, bưu chính số, của thương mại điện tử. Ngành bưu chính đang thực hiện mã hóa các địa chỉ bưu chính gắn với bản đồ số giúp định vị chính xác vị trí, địa chỉ, nhằm cung cấp thông tin về vị trí của bất kì địa điểm nào, thuận tiệc cho việc giao hàng. Doanh nghiệp bưu chính đang triển khai chương trình hỗ trợ đưa nông sản lên sàn thương mại điện tử, thúc đẩy kinh tế số nông nghiệp, nông thôn. Viễn thông tập trung ưu tiên hàng đầu cho hoạt động chuyển đổi số, đón đầu, đầu tư có chiều sâu cho công nghệ và dịch vụ phát triển các loại hình dịch vụ mới. Năm 2021, hơn 1 triệu km cáp quang được triển khai đến tận thôn bản, xã phường trên cả nước, vùng phủ 4G phục vụ 99,5% dân số. Việt Nam là 1 trong 5 nước triển khai thương mại mạng di động 5G và sản xuất thiết bị 5G đầu tiên trên thế giới. | ||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Dịch vụ
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Dịch vụ.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.156.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về Dịch vụ
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.148.
c. Sản phẩm: Bài tìm hiểu của HS về hai vệ tinh viễn thông đang hoạt động của Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Tìm hiểu thông tin về hai vệ tinh viễn thông đang hoạt động của Việt Nam (VINASAT-1 và VINASAT-2).
HS có thể sử dụng AI để tra cứu thông tin nhanh gọn, sau đó tổng hợp thành 1 trang báo cáo (hoặc poster Canva) nộp qua nhóm Zalo lớp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế, sưu tầm thêm thông tin từ người thân, người dân địa phương để hoàn thành nhiệm vụ.
HS vận dụng công cụ AI, Internet thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm bằng cách gửi file/ảnh lên nhóm online.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
[6.1.TC2b: Thực hiện các thao tác cơ bản trên AI (HS sử dụng lệnh: "Hãy tóm tắt năm phóng, vị trí quỹ đạo và vai trò của 2 vệ tinh viễn thông VINASAT-1 và VINASAT-2 của Việt Nam" vào ChatGPT để thu thập thông tin cốt lõi nhất).]
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Vai trò của các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ
+ Sự phát triển và phân bố của một số ngành dịch vụ chủ yếu.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.148.
- Làm bài tập Bài 10 – SBT Lịch sử và địa lí 9 – phần Địa lí (Kết nối tri thức).
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 11: Thực hành: Tìm hiểu xu hướng phát triển ngành thương mại, du lịch.















