Giáo án NLS Địa lí 9 kết nối Bài 3: Lao động và việc làm (Mới)
Giáo án NLS Địa lí 9 Bài 3: Lao động và việc làm (Mới) theo bộ SGK thống nhất. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất từ năm học 2026 - 2027 để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 3: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được đặc điểm nguồn lao động nước ta.
- Trình bày được thực trạng sử dụng nguồn lao động ở nước ta.
- Trình bày được thực trạng vấn đề việc làm ở nước ta.
- Trình bày được phương hướng giải quyết việc làm.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tư duy logic, sáng tạo thông qua việc tìm hiểu thực tế tại địa phương và trình bày bài tìm hiểu của mình.
Năng lực riêng:
- Nhận thức khoa học Địa lí: Nhận thức được đặc điểm nguồn lao động, thực trạng sử dụng nguồn lao động ở nước ta; vấn đề việc làm và phương hướng giải quyết việc làm ở nước ta.
- Tìm hiểu Địa lí: biết khai thác thông tin, phân tích biểu đồ cột (Hình 3.1), biểu đồ miền (Hình 3.2) và các bảng số liệu (Bảng 3.1, Bảng 3.2) trong SGK sử dụng bảng số liệu để vẽ biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số nước ta.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Tìm kiếm các thông tin từ nguồn tin cậy để thực hiện chủ đề học tập khám phá từ thực tiễn.
Năng lực số:
- 1.2.TC2b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số.
- 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 3.1.TC2b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số.
- 5.3.TC2a: Phân biệt được các công cụ và công nghệ số có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức và đổi mới quy trình và sản phẩm.
- 6.1.TC2b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: đọc, sưu tầm thông tin, hình ảnh, tư liệu để tìm hiểu vấn đề việc làm ở địa phương và phân hóa thu nhập theo vùng.
- Yêu nước: Thông qua nội dung tìm hiểu về vấn đề việc làm và sự phân hóa thu nhập, từ đó có nhận thức đúng đắn và có hành động thiết thực giúp đỡ người có mức thu nhập thấp. Tôn trọng giá trị lao động và người lao động.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
- Biểu đồ, bảng số liệu cơ cấu lao động theo ngành, theo thành phần kinh tế.
- Bảng số liệu tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm.
- Hình ảnh về các hoạt động lao động trong nông nghiệp, công nghiệp và xây dựng, dịch vụ.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/ Copilot, ứng dụng cộng tác Padlet/ Mentimeter, phần mềm hỗ trợ xử lý dữ liệu và vẽ biểu đồ (Excel/Google Sheets).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
- Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu đặc điểm lao động Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu đặc điểm nguồn lao động nước ta.
b. Nội dung: GV chia các nhóm HS sưu tầm tài liệu về xu hướng lao động nước ta.
c. Sản phẩm: Nội dung về đặc điểm lao động Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục 1a trong SGK – tr123 và quan sát Hình 3.1:
+ Nhận xét về số lượng và xu hướng thay đổi lực lượng lao động nước ta giai đoạn 2010 – 2024. + Nêu các ưu điểm và hạn chế về chất lượng của nguồn lao động. - GV yêu cầu HS truy cập kho cơ sở dữ liệu số trực tuyến của Tổng cục Thống kê để đối chiếu số liệu thô Hình 3.1. Đồng thời yêu cầu các em thực hiện phân tích số liệu, diễn giải biểu đồ điện tử để thấy rõ xu hướng biến động kết cấu tuổi lao động qua các năm. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc sách, phân tích số liệu trên biểu đồ (năm 2010: 50,4 triệu người; năm 2024: 52,9 triệu người). - HS mở thiết bị, thực hiện đọc biểu đồ số, tính toán so sánh số liệu đại lượng (%) để phân tích, diễn giải xu hướng già hóa cơ cấu nguồn lực lao động. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV gọi đại diện HS phát biểu, các HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV chuẩn hóa kiến thức dựa trên nội dung tóm tắt: - Việt Nam có nguồn lao động dồi dào. - Lao động nước ta cần cù, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất và dịch vụ. - Trình độ chuyên môn kĩ thuật, khả năng ứng dụng khoa học – công nghệ ngày càng được nâng cao. - Lao động nước ta còn hạn chế về thể lực và kĩ năng chuyên sâu. | 1. Nguồn lao động a) Đặc điểm nguồn lao động - Về số lượng: + Nguồn lao động dồi dào (Năm 2024, lực lượng lao động chiếm 52,2% tổng số dân). + Nhóm lao động trẻ (15-24 tuổi) giảm nhanh, lao động từ 50 tuổi trở lên có xu hướng tăng lên. - Về chất lượng: + Cần cù, sáng tạo, giàu kinh nghiệm sản xuất. + Trình độ chuyên môn kĩ thuật ngày càng nâng cao (Năm 2024, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo đạt 28,4%). + Hạn chế: Thể lực, kĩ năng chuyên sâu còn hạn chế so với yêu cầu hội nhập
|
1.2.TC2b: HS đã vận dụng thiết bị điện tử để khai thác dữ liệu thống kê, thực hiện thao tác phân tích các đại lượng số (%) lực lượng lao động qua đào tạo, diễn giải một cách khoa học xu hướng chuyển dịch cơ cấu tuổi lao động. |
Hoạt động 2. Tìm hiểu thực trạng sử dụng lao động nước ta
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được thực trạng chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế và theo thành phần kinh tế.
b. Nội dung: Phân tích Hình 3.2 và Bảng 3.1 trong SGK.
c. Sản phẩm: Sơ đồ hoặc nội dung hoàn thành nhiệm vụ nhóm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3. Tìm hiểu vấn đề việc làm ở nước ta
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được thực trạng việc làm và phương hướng giải quyết việc làm ở nước ta.
+ HS trình bày được thực trạng vấn đề việc làm ở nước ta (xu hướng thất nghiệp, thiếu việc làm, thách thức đối với giới trẻ).
+ HS phân tích và đề xuất được các phương hướng giải quyết việc làm mang tính khả thi.
+ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, tư duy phê phán và liên hệ thực tế từ tình huống thực tiễn.
b. Nội dung: Phân tích dữ liệu thất nghiệp, thiếu việc làm và xử lý tình huống thực tế kinh tế - xã hội.
c. Sản phẩm: Phần trả lời câu hỏi và phiếu đề xuất giải pháp của các nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm từ 4 – 6 học sinh. GV cung cấp hệ thống tư liệu bằng văn bản (được chuyển đổi từ Bảng 3.2, hộp Em có biết? và tình huống thực tế của SGK/SGV) cho các nhóm nghiên cứu:
+ Bối cảnh: Tại một số khu công nghiệp lớn ở tỉnh Đồng Nai, các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực điện tử và logistics liên tục đăng tuyển công nhân, nhân viên kho hàng, vận hành máy. Tuy nhiên, một bộ phận thanh niên tại địa phương vẫn rơi vào tình trạng thất nghiệp hoặc chỉ làm việc tạm thời vì thiếu kĩ năng kĩ thuật. Trong khi đó, các vị trí việc làm mới, đòi hỏi công nghệ cao như quản lý kho thông minh lại đang rất thiếu lao động có kĩ thuật để đáp ứng.
- GV giao nhiệm vụ: + Dựa vào dữ liệu văn bản của Bảng 3.2 và hộp "Em có biết?", hãy nhận xét về thực trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ở nước ta hiện nay. Nhóm tuổi nào đang gặp khó khăn lớn nhất về vấn đề việc làm? + Từ thực trạng việc làm ở tỉnh Đồng Nai được nêu trong tình huống, theo em nước ta cần có những phương hướng cụ thể nào để giải quyết hài hòa giữa nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng của người lao động? - GV yêu cầu sau khi các nhóm thảo luận xong, hãy số hóa đề xuất của tổ mình thành một sơ đồ Infographic điện tử thông qua ứng dụng thiết kế đồ họa trực tuyến Canva để nộp bài chung trực tuyến. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo nhóm (7 phút) để hoàn thành 2 nhiệm vụ trên. - HS mở ứng dụng Canva, sử dụng các công cụ định dạng chữ văn bản, chèn hình ảnh minh họa mô hình số thông minh, thực hiện các thao tác căn chỉnh đồ họa số để tạo lập sơ đồ Infographic thể hiện bản sắc sáng tạo của nhóm. - GV gợi ý định hướng: Khuyến khích HS liên hệ giữa việc "thừa lao động phổ thông, thiếu lao động lành nghề" trong tình huống Đồng Nai với các giải pháp được nêu ở mục 2b trong sách (đào tạo nghề, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế) để đưa ra câu trả lời thuyết phục. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV gọi đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, đối chiếu. - GV gọi đại diện 1 - 2 nhóm khác lên trình bày giải pháp xử lý tình huống dưới dạng một "Hiến kế giải quyết việc làm". - GV tổ chức tranh luận nhanh: Liệu việc phát triển các mô hình kinh doanh online, shipper, công nghệ... có phải là giải pháp bền vững cho vấn đề việc làm của thanh niên hiện nay không? (HS tự do bày tỏ quan điểm cá nhân để rèn tư duy phản biện). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS. - GV nhận xét bài làm của các nhóm, khen ngợi những đề xuất sáng tạo, thực tế. - GV tổng kết và chuẩn hóa kiến thức cốt lõi vào bài học: Vấn đề việc làm hiện nay: + Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm nhìn chung ở mức thấp. + Cơ hội việc làm ngày càng đa dạng nhờ phát triển kinh tế và khoa học – công nghệ. + Năng suất lao động có cải thiện nhưng vẫn còn thấp. Phương hướng giải quyết việc làm: + Thúc đẩy tạo việc làm mới thông qua đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế. + Hoàn thiện chính sách, pháp luật về lao động. + Hoàn thiện chính sách, pháp luật về lao động. + Đẩy mạnh đào tạo nghề, nâng cao chất lượng lao động. + Phát triển thị trường lao động và hệ thống thông tin việc làm. + Thực hiện tốt bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. | 3. Vấn đề việc làm hiện nay a) Vấn đề việc làm (Thực trạng):
b) Phương hướng giải quyết việc làm:
|
3.1.TC2b: HS biết áp dụng các kỹ năng đồ họa trên nền tảng số Canva để tích hợp thông tin văn bản sách, thiết kế sơ đồ hình khối, tạo lập nên sản phẩm Infographic điện tử truyền tải thông điệp kinh tế - xã hội mang dấu ấn sáng tạo riêng của nhóm. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Lao động và việc làm
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Lao động và việc làm
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về lao động và việc làm.
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng
c. Sản phẩm: Câu trả lời bài tập phần Vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Thực hành: Tìm hiểu thông tin, giới thiệu về nguồn lao động và tình hình sử dụng lao động ở địa phương em
- GV hướng dẫn học sinh cách truy cập Cổng thông tin điện tử của Cục Thống kê tỉnh/thành phố em đang sống để tìm số liệu. Yêu cầu học sinh tổng hợp thông tin, thiết kế bài báo cáo thành một tệp văn bản số điện tử (Word/Google Docs) hoặc slide trình chiếu để nộp trực tiếp lên hệ thống quản lý học tập trực tuyến (Google Classroom) của lớp đúng thời gian quy định.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS vận dụng kiến thức đã học, thực tế tại địa phương để hoàn thành nhiệm vụ.
HS làm việc cá nhân tại nhà, khai thác nguồn dữ liệu mạng đáng tin cậy, thực hiện gõ soạn thảo nội dung báo cáo địa lý số, chèn bảng số liệu thực tế địa phương và thực hiện hành vi tải file đính kèm nộp lên lớp học số trực tuyến.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV yêu cầu HS nộp sản phẩm trực tuyến, gọi ngẫu nhiên một số học sinh mở link tệp số đã nộp để trình bày, giới thiệu trước lớp vào đầu tiết học sau. Các học sinh khác theo dõi màn hình nhận xét chéo.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
2.1.TC2a: HS làm chủ năng lực khai thác dữ liệu internet cộng đồng, biết xử lý chuyển đổi hình thức thông tin địa lý tự nhiên - kinh tế xã hội, tự tạo lập văn bản số trên thiết bị và thực hiện hành vi nộp bài, lưu trữ dữ liệu đồng bộ lên hệ thống lớp học ảo trực tuyến.
5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Làm bài tập Bài 3 – SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức, phần Địa lí.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 4: Thực hành – Tìm hiểu vấn đề việc làm ở địa phương và phân hóa thu nhập theo vùng.


