Giáo án NLS Địa lí 9 kết nối Bài 17: Vùng Tây Nguyên
Giáo án NLS Địa lí 9 kết nối tri thức Bài 17: Vùng Tây Nguyên. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 9.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 17: VÙNG TÂY NGUYÊN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.
- Trình bày được thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng.
- Nhận xét được đặc điểm dân cư, văn hoá của các dân tộc Tây Nguyên.
- Trình bày được sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế thế mạnh của vùng Tây Nguyên.
- Trình bày được các vấn đề môi trường trong phát triển.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác thông tin, bảng 17.1 – 17.3, hình 17.1 – 17.3 SGK và các tài liệu khác có liên quan đến bài học để trình bày được thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên của vùng, nhận xét được đặc điểm dân cư, văn hóa của dân tộc Tây Nguyên; sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế thế mạnh của vùng; các vấn đề môi trường trong phát triển.
- Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Khai thác thông tin, hình 17.1; 17.2 SGK nhận thức thế giới theo quan điểm không gian để xác định được vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng, giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.TC2a]: Tìm kiếm và chọn lọc dữ liệu số (số liệu thống kê, hình ảnh vệ tinh) thông qua các từ khóa xác định rõ ràng để minh chứng cho tiềm năng kinh tế.
- [5.2.TC2a]: Lựa chọn và sử dụng công cụ số.
- [6.2.TC2a]: Sử dụng được các công cụ AI (Chatbot) để hỗ trợ phân tích dữ liệu, đề xuất giải pháp phát triển bền vững cho cây cà phê/hồ tiêu.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức và hành động trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường vùng Tây Nguyên.
- Yêu nước: Tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau giữa các vùng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
- Bảng số liệu, tranh ảnh, thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài học Vùng Tây Nguyên.
- Phiếu học tập.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)
- Học liệu số: Bản đồ số (Google Maps), Video về Không gian văn hóa Cồng chiêng, Ứng dụng AI (ChatGPT/Gemini). Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
- Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Vùng Tây Nguyên.
- Điện thoại/Máy tính bảng có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán đặc sản. HS quan sát hình ảnh và trả lời.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc sản xuất hiện trong hình ảnh của trò chơi và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán đặc sản.
- GV mời HS theo tinh thần xung phong tham gia trò chơi.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ HS quan sát hình ảnh về một số cây công nghiệp được trồng nhiều ở vùng Tây Nguyên, sau đó đoán tên đặc sản thông qua hình ảnh.
+ HS trả lời nhanh nhất và đoán đúng qua hình ảnh sẽ được điểm cộng.
- GV trình chiếu hình ảnh:
![]() | ![]() |
| Hình 1:..................... | Hình 2:..................... |
![]() | ![]() |
| Hình 3:..................... | Hình 4:..................... |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh và đoán đặc sản.
- Các HS còn lại trong lớp cổ vũ bạn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời.
- Nếu trả lời sai, GV tiếp tục mời HS còn lại đưa ra đáp án.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
| + Hình 1: Cà phê |
| + Hình 2: Cao su |
| + Hình 3: Bơ |
+ Hình 4: Hồ tiêu => Đây là những đặc sản của vùng Tây Nguyên. |
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Tây Nguyên có vị trí địa lí quan trọng về quốc phòng an ninh và có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế. Tây Nguyên có nhiều dân tộc cùng chung sống với bản sắc văn hoá đa dạng, đặc sắc. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Tây Nguyên có những thế mạnh và hạn chế gì? Ngành kinh tế nào là ngành thế mạnh của vùng? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 17: Vùng Tây Nguyên.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ
a. Mục tiêu: Xác định được trên bản đồ vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ của vùng Tây Nguyên.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS cả lớp làm việc cá nhân, dựa vào hình 17.1, mục 1 SGK tr.186 trả lời câu hỏi: Trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Tây Nguyên.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ vùng Tây Nguyên.
d. Tổ chức thực hiện:
.............................................
.............................................
.............................................
Hoạt động 2: Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a. Mục tiêu: Trình bày được thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, khai thác Hình 17.1 và thông tin mục 2 SGK tr.186 - 187 và trả lời câu hỏi: Trình bày thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Tây Nguyên.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV dẫn dắt: Tây Nguyên có vị trí địa lí quan trọng về an ninh quốc phòng, đồng thời có nhiều tiềm năng tự nhiên để phát triển kinh tế. - GV yêu cầu HS làm việc làm cặp đôi, giao nhiệm vụ: Khai thác Hình 17.1 và thông tin mục 2 SGK tr.186 - 187 và trả lời câu hỏi: Phân tích được thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng Tây Nguyên.
- GV yêu cầu HS sử dụng AI để giải thích sâu về sự hình thành đất Badan. - GV cung cấp cho HS một số hình ảnh về điều kiện tự nhiên của vùng Tây Nguyên:
Sông Sê san Hồ Lắc Cao nguyên Mơ Nông
Cao nguyên Lâm Viên
Vườn quốc gia Kon Ka Linh
Vườn quốc Gia Yok Đôn - GV tổ chức cho HS xem video khám phá vẻ đẹp nguyên sơ và hùng vĩ của núi rừng Tây Nguyên: https://video.vietnam.vn/watch/TdTUhmLlO Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư liệu do GV cung cấp, thảo luận và trả lời câu hỏi. - HS nhập câu lệnh (prompt) vào Chatbot: "Giải thích ngắn gọn quá trình hình thành đất đỏ badan ở Tây Nguyên và tại sao loại đất này thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm?", sau đó tóm tắt ý chính vào vở. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày câu trả lời. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận về Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên: - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | 2. Đặc điểm điều kiện và tài nguyên thiên nhiên. a. Thế mạnh - Địa hình và đất: + Chủ yếu là các cao nguyên bề mặt xếp tầng, tương đối bằng phẳng. + Đất badan màu mỡ thuận lợi quy hoạch các vùng chuyên canh cây công nghiệp và cây ăn quả, phát triển lâm nghiệp, cây dược liệu. - Khí hậu: + Tính chất cận xích đạo, có mùa mưa và mùa khô rõ rệt, thuận lợi cho cây trồng nhiệt đới phát triển và phơi sấy nông sản. + Một số khu vực có khí hậu mát mẻ, thuận lợi phát triển du lịch và các cây trồng cận nhiệt. - Nguồn nước: + Bắt nguồn của nhiều con sống chảy qua nhiều địa hình khác nhau, tạo tiềm năng thủy điện lớn. + Nhiều hồ với khả năng trữ nước và điều tiết dòng chảy. + Nước ngầm phong phú, cung cấp nước vào mùa khô. - Khoáng sản: phong phú, có bô – xít với nhiều trữ lượng lớn. - Sinh vật: + Rừng có trữ lượng lớn, nhiều động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm. + Cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ. b) Hạn chế - Đất bị suy thoái ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng cây trồng. - Mùa khô kéo dài ảnh hưởng đến sinh hoạt và cháy rừng. - Nước ngầm năm sâu và có sự suy giảm về trữ lượng gây khó khăn cho khai thác. | [6.2.TC2a]: Tối ưu việc sử dụng AI để đạt hiệu quả cao hơn. |
Hoạt động 3: Tìm hiểu dân cư và văn hóa
a. Mục tiêu: Thông qua Hoạt động, HS nhận xét được đặc điểm dân cư, văn hóa của các dân tộc Tây Nguyên.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Bàng 17.1, thông tin mục 3 SGK tr.189 - 190 và trả lời câu hỏi:
- Nhận xét đặc điểm dân cư ở Tây Nguyên.
- Trình bày đặc điểm văn hóa nổi bật của các dân tộc Tây Nguyên.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi của GV
d. Tổ chức thực hiện:
.............................................
.............................................
.............................................
Hoạt động 4: Tìm hiểu các ngành kinh tế mạnh
a. Mục tiêu: Trình bày sự phát triển và phân bố kinh tế ở vùng Tây Nguyên
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo 4 nhóm, khai thác Bảng 17.2 – 17.3, Hình 17.2 – 17.3, thông tin mục 4 SGK tr.190 – tr.193 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế mạnh của vùng Tây Nguyên.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1: Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế mạnh của vùng Tây Nguyên của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV trình chiếu hình ảnh và dẫn dắt: + Vùng có thế mạnh về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông – lâm. + Ngành công nghiệp của vùng đang có rất nhiều tiềm năng. + Du lịch là một ngành thế mạnh và đem lại nhiều giá trị kinh tế cao.
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm. - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Khai thác Bảng 17.2 – 17.3, Hình 17.2 – 17.3, và thông tin mục 4 SGK tr.191 – tr.193 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: + Nhóm 1:Tình hình phát triển và phân bố cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả. +Nhóm 2: Tình hình phát triển và phân bố ngành công nghiệp sản xuất điện. + Nhóm 3: Tình hình phát triển và phân bố ngành du lịch. + Nhóm 4: Tình hình phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp.
- GV trình chiếu một số video cho HS: https://www.youtube.com/watch?v=V24zd9g97Ec https://www.youtube.com/watch?v=kExvL0OnCWk - GV cung cấp cho HS một số hình ảnh về các ngành kinh tế phát triển mạnh ở Tây Nguyên: Rừng cao su Tây Nguyên Hoa cà phê nở trắng ở Đắc Lắc
Thủ phủ sầu riêng – TN Tà Đùng – Hạ Long vùng TN Nhà máy điện gió Ea Nam Sông Sêrepok Núi Lang Biang Măng Đen Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư liệu do GV cung cấp, thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập số 1. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày nội dung tìm hiểu trong phiếu học tập. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận về Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | 4. Các ngành kinh tế mạnh Phiếu học tập số 1 được đính kèm phía dưới Hoạt động 4. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bảng 17.2. Cơ cấu GRDP (giá hiện hành) của vùng Tây Nguyên giai đoạn 2010 – 2021 (Đơn vị: %)
(Nguồn: Niên giảm thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022) Bảng 17.3. Sản lượng gỗ khai thác và diện tích rừng trồng mới của vùng Tây Nguyên giai đoạn 2010 – 2021.
(Nguồn: Niên giảm thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||
Hoạt động 5: Tìm hiểu các vấn đề môi trường trong phát triển.
a. Mục tiêu: Thông qua Hoạt động, HS trình bày được các vấn đề môi trường phát triển ở Tây Nguyên.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS cả lớp làm việc cá nhân, dựa vào mục 5 SGK tr.194 và trả lời câu hỏi: Trình bày các vấn đề môi trường trong phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vấn đề môi trường trong phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên.
d. Tổ chức thực hiện:
.............................................
.............................................
.............................................
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Vùng Tây Nguyên.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm về Vùng Tây Nguyên qua Quizizz/Kahoot.
- GV hướng dẫn HS làm phần Luyện tập SGK tr.194.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot. - GV cung cấp mã phòng thi. - Bộ câu hỏi trắc nghiệm (đính kèm ở dưới). Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập HS sử dụng smartphone truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá - Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng. - GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | - Kết quả điểm số của HS. - Đán án (đính kèm ở dưới) | [5.2.TC2b]: Sử dụng Quizizz/Kahoot để tương tác và trả lời câu hỏi trắc nghiệm. |
PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC BÀI 17: VÙNG TÂY NGUYÊN Câu 1: Vùng Tây Nguyên gồm bao nhiêu tỉnh?
Câu 2: Vùng Tây Nguyên có diện tích
Câu 3: Vùng Tây Nguyên không tiếp giáp với vùng kinh tế nào sau đây?
Câu 4: Dạng địa hình phổ biến ở Tây Nguyên là:
Câu 5: Khoáng sản chủ yếu ở Tây Nguyên là:
Câu 6: Khó khăn chủ yếu về tự nhiên ở Tây Nguyên là:
Câu 7: Cây công nghiệp có vị trí số 1 của Tây Nguyên là:
Câu 8: Tây Nguyên có điều kiện phát triển thủy điện là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây? A. Nguồn nước dồi dào quanh năm. B. Sông chảy qua các cao nguyên xếp tầng. C. Nhu cầu cho sản xuất và sinh hoạt nhiều. D. Nơi bắt nguồn của nhiều con sông. Câu 9: Tây Nguyên là địa bàn cư trú của: A. tất cả dân tộc thiểu số. B. nhiều dân tộc. C. 3 dân tộc là: Kinh, Ê – Đê, Ba – Na. D. 4 dân tộc là: Kinh, Chăm, Khơ – me, Cơ Ho. Câu 10: Diện tích và sản lượng cao su và điều của Tây Nguyên đứng thứ hai sau:
|
.............................................
.............................................
.............................................
=> Giáo án Địa lí 9 kết nối bài 17: Vùng Tây Nguyên























