Giáo án NLS Địa lí 9 kết nối Bài 22: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo

Giáo án NLS Địa lí 9 kết nối tri thức Bài 22: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 22: PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ 
BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được trên sơ đồ các vùng biển quốc gia.
  • Xác định được trên bản đồ các huyện đảo và các tỉnh/thành phố có các huyện đảo đó.
  • Trình bày được nội dung phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.
  • Trình bày được ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển đảo đối với việc bảo vệ tài nguyên, môi trường và giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
  • Phân tích được vấn đề khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường và giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác thông tin và các tài liệu khác có liên quan đến bài học để trình bày được vấn đề phát triển tổng hợp kinh tế biển và ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển đảo đối với việc bảo vệ tài nguyên, môi trường và giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông; vấn đề khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường và giữ vững chủ quyền biển đảo, các quyền và lợi ích hợp pháp của nước ta ở Biển Đông. 
  • Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Khai thác thông tin, theo quan điểm không gian thông qua sơ đồ các vùng biển quốc gia, các đảo và huyện đảo hình 22.1 - 22.3 SGK xác định được các huyện đảo và các tỉnh có các huyện đảo trên bản đồ; trình bày được sơ đồ các vùng biển quốc gia.

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.TC2a]: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu về biển đảo thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
  • [1.2.TC2b]: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu bản đồ số về các vùng biển Việt Nam.
  • [2.4.TC2a]: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số (như Padlet, Google Slides) cho các quá trình hợp tác nhóm.
  • [5.2.TC2b]: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu tìm hiểu kiến thức.
  • [6.2.TC2a]: Sử dụng được các công cụ AI (ChatGPT, Gemini,...) để hỗ trợ tìm kiếm ý tưởng, tóm tắt nội dung trong học tập.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.
  • Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ chủ quyền, môi trường biển đảo.
  • Yêu nước: Tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau giữa các vùng.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
  • Bảng số liệu, tranh ảnh, thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài học Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo.
  • Phiếu học tập.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có)
  • Các ứng dụng hỗ trợ: Padlet/Google Docs (bảng cộng tác), Google Maps/Earth, Quizizz/Kahoot (kiểm tra đánh giá).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
  • Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo.
  • Thiết bị di động (điện thoại thông minh/máy tính bảng) có kết nối mạng (nếu điều kiện cho phép).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Chuyền bóng”

c. Sản phẩm: HS lần lượt kể tên một vài tỉnh/ thành phố giáp biển của Việt Nam.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS trò chơi “Chuyền bóng”. 

GV phổ biến luật chơi cho HS: 

+ HS lần lượt kể tên các tỉnh/thành phố giáp biển của Việt Nam mà em biết.

+ Thời gian suy nghĩ đáp án trong 30 giây. 

+ Hết thời gian suy nghĩ, HS lần lượt chuyền bóng cho nhau và nêu một đáp án. Những đáp án nêu sau không được trùng với đáp án đã có. 

- Sau khi chơi trò chơi, GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nhận nhiệm vụ và suy nghĩ câu trả lời trong vòng 30 giây. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời 1 HS nêu đáp án và tiếp tục chuyền bóng cho các bạn trong lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Việt Nam có vị trí địa lí giáp Biển Đông rộng lớn, với 21/34 tỉnh/thành phố (đơn vị hành chính mới) giáp biển (Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Khánh Hòa, Đà Nẵng,….). Biển Đông có ý nghĩa rất quan trọng và đem lại nhiều nguồn lợi cho nước ta.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Việt Nam có một vùng biển rộng với nhiều đảo và quần đảo. Nguồn tài nguyên biển đảo phong phú, đa dạng là tiền đề để phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển. Vì sao phải phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển? Khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường biển đảo có ý nghĩa như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 22: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu biển và đảo Việt Nam

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày được trên sơ đồ các vùng biển quốc gia.

- Xác định trên bản đồ các huyện đảo và các tỉnh có các huyện đảo đó.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, khai thác Hình 22.1, 22.2, đọc thông tin mục 1 SGK tr.215-217 và trả lời câu hỏi: Hãy trình bày các vùng biển của Việt Nam; các huyện đảo, thành phố đảo và các tỉnh, thành phố có các huyện đảo, thành phố đảo.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các vùng biển của Việt Nam; các huyện đảo, thành phố đảo và các tỉnh, thành phố có các huyện đảo, thành phố đảo.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2. Tìm hiểu phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được nội dung phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển; ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển đảo đối với việc bảo vệ tài nguyên, môi trường và giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác Hình 22.3, thông tin mục 2 SGK tr.217-219 và hoàn thành Phiếu học tập.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nội dung và ý nghĩa của phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển, đảo

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.

- GV yêu cầu HS dựa vào hình 22.3 và thông tin mục a, truy cập Padlet/Google Docs của lớp để trình bày nội dung phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển ở nước ta. Khuyến khích sử dụng AI (như ChatGPT/Gemini) để tìm ý tưởng mở rộng về "Vấn đề đặt ra".

+ Nhóm 1: Tìm hiểu Du lịch biển, đảo.

+ Nhóm 2: Tìm hiểu Giao thông vận tải biển.

+ Nhóm 3: Tìm hiểu Khai thác khoáng sản.

+ Nhóm 4: Tìm hiểu Nuôi trồng và khai thác hải sản.

PHIẾU HỌC TẬP

PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP 

CÁC NGÀNH KINH TẾ BIỂN, ĐẢO 

Đặc điểm

Ngành

Tiềm năngHiện trạngTác động tới các ngành kinh tế khácVấn đề đặt ra 
Du lịch biển, đảo     
Giao thông vận tải biển     
Khai thác khoáng sản     
Nuôi trồng và khai thác hải sản     

kenhhoctap

- GV cung cấp thêm một số tư liệu về nội dung phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển, đảo (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và hoàn thành Phiếu học tập, trả lời câu hỏi.

- HS sử dụng công cụ AI (ChatGPT/Gemini): Đặt câu lệnh "Liệt kê 3 vấn đề môi trường cấp bách trong khai thác khoáng sản biển ở Việt Nam" để bổ sung vào phiếu học tập.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV chiếu Padlet/Google Docs kết quả lên màn hình.

- Đại diện nhóm trình bày dựa trên dữ liệu số đã tổng hợp.

- GV mời HS nhóm khác nhận xét, đóng góp ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

2. Phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo

a. Phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển, đảo

Nội dung Phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển, đảo được đính kèm dưới Nhiệm vụ 1.

- [2.4.TC2a]: Lựa chọn công cụ số (Padlet/ Google Docs) cho quá trình hợp tác, cùng nhập liệu và chỉnh sửa nội dung của nhóm mình.

- [6.2.TC2a]: Sử dụng công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản.

- [5.2.TC2b]: Nhận ra công cụ số (điện thoại/máy tính) và giải pháp (tra cứu/AI) để giải quyết nhu cầu tìm kiếm thông tin mở rộng.

Tư liệu 1:

kenhhoctap

Du lịch biển, đảo

kenhhoctap

Giao thông, vận tải biển

kenhhoctap

Khai thác khoáng sản

kenhhoctap

Nuôi trồng và khai thác hải sản

Video về kinh tế biển Việt Nam:

https://www.youtube.com/watch?v=1jRJCOpTzwE

 

PHIẾU HỌC TẬP

PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP CÁC NGÀNH KINH TẾ BIỂN, ĐẢO 

     Đặc điểm

Các ngành

Tiềm năngHiện trạngTác động tới các ngành kinh tế khác

Vấn đề 

đặt ra

Du lịch biển, đảoTài nguyên du lịch biển phong phú, nhiều bãi biển đẹp, nhiều đảo có phong cảnh kì thú, hấp dẫn.

- Là ngành kinh tế biển được ưu tiên phát triển hàng đầu.

- Thu hút nhiều khách du lịch.

Tác động tới nhiều ngành kinh tế (giao thông vận tải, dịch vụ lưu trú, ăn uống,...), nâng cao đời sống nhân dân,...Chú ý đến bảo vệ môi trường biển, đảo.
Giao thông vận tải biển

- Gần nhiều tuyến đường biển quốc tế.

- Ven biển có nhiều vũng vịnh có thể xây dựng cảng nước sâu.

- Nước ta có 34 cảng biển. Các cảng biển ngày càng hiện đại.

- Đội tàu biển quốc gia được tăng cường.

Thúc đẩy phát triển ngành ngoại thương, công nghiệp đóng tàu và các dịch vụ hàng hải như logistics, kho bãi, hải quan,...Cần chú trọng đầu tư hơn nữa về cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật, bảo vệ môi trường trong quá trình vận chuyển hàng hoá, nhất là vận chuyển dầu mỏ.
Khai thác khoáng sảnVùng biển có nhiều tài nguyên khoáng sản, quan trọng nhất là dầu mỏ và khí tự nhiên; ngoài ra, ven biển còn có ti-tan, cát thuỷ tinh, một số nơi thuận lợi cho sản xuất muối.

- Công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí ngày càng phát triển để đáp ứng thị trường trong nước ngày gia tăng.

- Sản xuất muối, khai thác ti-tan, khai thác cát trắng cũng được chú trọng phát triển.

Thúc đẩy sự phát triển công nghiệp khai khoáng, dịch vụ vận tải biển, tạo nguồn hàng xuất khẩu có giá trị, giải quyết việc làm.Cần khai thác hợp lí, chú ý tới bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học biển.
Nuôi trồng và khai thác hải sản

- Vùng biển nước ta có trữ lượng hải sản lớn với nhiều ngư trường. 

- Dọc bờ biển và ven các đảo có nhiều điều kiện thuận lợi để nuôi trồng hải sản.

- Sản lượng khai thác và nuôi trồng hải sản ngày càng tăng.

- Khai thác và nuôi trồng ngày càng hiện đại.

- Công tác quản lí nghề cá trên biển ngày càng chặt chẽ và hiện đại,...

- Cung cấp nguyên liệu quan trọng cho ngành công nghiệp chế biến, 

thúc đẩy phát triển du lịch, tạo mặt hàng xuất khẩu có giá trị.

- Mang lại hiệu quả kinh tế cho người dân vùng biển, góp phần bảo vệ quốc phòng an ninh.

Chú ý đến sự suy giảm tài nguyên, ô nhiễm môi trường, tuân thủ các công ước quốc tế.
 

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, dựa vào thông tin mục b, trả lời câu hỏi: Hãy trình bày ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển đảo đối với việc bảo vệ tài nguyên, môi trường và giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. 

- GV trình chiếu cho HS xem video về ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo:

https://www.youtube.com/watch?v=D6V5lXNXsh8 (0:10 – 3:01; 20:19 – 21:08)

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và trình bày ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo.

- GV mời HS nhóm khác nhận xét, đóng góp ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, tổng kết về ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo.

- GV chuyển sang nội dung mới.

b. Tìm hiểu ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo

- Bảo vệ tài nguyên, môi trường: Thông qua phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo sẽ khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên, góp phần bảo vệ tài nguyên và môi trường, hướng tới phát triển bền vững.

- Giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông, góp phần khẳng định chủ quyền biển, đảo của Việt Nam; thể hiện các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam trên vùng biển quốc gia.

 

Hoạt động 3: Tìm hiểu khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, đảo

a. Mục tiêu: Thông qua Hoạt động, HS phân tích được vấn đề khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường biển, đảo.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục 3 SGK tr.220 và trả lời câu hỏi: Phân tích vấn đề khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường biển, đảo.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vấn đề khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường biển, đảo.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 4: Tìm hiểu nội dung giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được vấn đề giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục 4 SGK tr.220 và trả lời các câu hỏi: Dựa vào thông tin mục 4 và kiến thức đã học, hãy phân tích vấn đề giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vấn đề giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục 4 SGK tr.220 và trả lời các câu hỏi: Dựa vào thông tin mục 4 và kiến thức đã học, hãy phân tích vấn đề giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

- GV trình chiếu cho HS quan sát video về vấn đề giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông:

* Video về Hải quân Việt Nam bảo vệ Hoàng Sa, Trường Sa chủ quyền biển đảo tổ quốc:

https://www.youtube.com/watch?v=WhwTDwjov1g&t=117s

* Video về quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam trong Biển Đông theo Luật pháp Quốc tế: 

https://www.youtube.com/watch?v=V9GG2P57xJw

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong SGK và liên hệ hiểu biết của bản thân để trả lời các câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS chia sẻ trước lớp về vấn đề giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về vấn đề giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

4. Tìm hiểu nội dung giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông

Để giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông cần:

- Dựa trên các căn cứ pháp luật quốc tế, pháp luật của Việt Nam.

- Tích cực tuyên truyền, nâng cao nhận thức toàn dân về giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

- Phát triển khoa học công nghệ và tăng cường điều tra cơ bản về biển, đảo.

- Đẩy mạnh giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực biển.

- Tăng cường năng lực bảo đảm quốc phòng, an ninh và thực thi pháp luật trên biển.

- Tăng cường và mở rộng quan hệ ngoại giao, hợp tác quốc tế về biển.

- Huy động nguồn lực, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư cho phát triển bền vững kinh tế biển, đảo.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo.

b. Nội dung: 

GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm về Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo trên Quizizz/Kahoot.

 GV hướng dẫn HS làm phần Luyện tập SGK tr.220.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: 

- Củng cố kiến thức đã học về Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo.

- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.220.

c. Sản phẩm: Câu trả lời bài tập phần Vận dụng.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay