Giáo án NLS Địa lí 9 kết nối Bài 20: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Giáo án NLS Địa lí 9 kết nối tri thức Bài 20: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.
- Phân tích được các thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng.
- Phân tích được đặc điểm dân cư; một số vấn đề xã hội của vùng.
- Trình bày được sự phát triển và phân bố một số ngành kinh tế thế mạnh của vùng (Nông nghiệp, Thủy sản, Công nghiệp, Dịch vụ và Kinh tế biển).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác thông tin, bảng 20.1 – 20.3, hình 20.1 – 20.2 SGK và các tài liệu khác có liên quan đến bài học để trình bày được thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng, phân tích được đặc điểm dân cư, trình bày được một số vấn đề xã hội; sự phát triển và phân bố một số ngành kinh tế thế mạnh cũng như Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Khai thác thông tin, hình 20.1; 20.2 SGK nhận thức thế giới theo quan điểm không gian để xác định được vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng, giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.TC2b]: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- [2.4.TC2a]: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác.
- [5.2.TC2b]: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu (Tra cứu bản đồ, xác định thực vật).
- [6.2.TC2a]: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày (Phân tích số liệu, gợi ý giải pháp).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức và hành động trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Yêu nước: Tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau giữa các vùng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
- Bảng số liệu, tranh ảnh, thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài học Vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Phiếu học tập.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)
- Link truy cập các ứng dụng AI (ChatGPT/Gemini/Copilot)
- Phần mềm Padlet, Quizizz/Kahoot.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
- Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Thiết bị di động (điện thoại thông minh/máy tính bảng) có kết nối internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán địa danh. HS quan sát hình ảnh và trả lời.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về địa danh xuất hiện trong hình ảnh của trò chơi và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán địa danh.
- GV mời HS theo tinh thần xung phong tham gia trò chơi.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ HS quan sát hình ảnh về đặc sản một số tỉnh/thành phố thuộc vùng Đông Nam Bộ, sau đó đoán tên tỉnh thông qua những hình ảnh đặc trưng của địa phương.
+ HS trả lời nhanh nhất và đoán đúng qua hình ảnh sẽ được điểm cộng.
- GV trình chiếu hình ảnh:
![]() | ![]() |
| Hình 1:..................... | Hình 2:..................... |
![]() | ![]() |
| Hình 3:..................... | Hình 4:..................... |
- Sau khi chơi trò chơi, GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh và đoán đặc sản.
- Các HS còn lại trong lớp cổ vũ bạn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời.
- Nếu trả lời sai, GV tiếp tục mời HS còn lại đưa ra đáp án.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
| + Hình 1: Dừa Bến Tre |
| + Hình 2: Vú sữa tím Sóc Trăng |
| + Hình 3: Thốt nốt An Giang |
+ Hình 4: Thanh long Long An => Đây là những tỉnh/ thành phố của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. |
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Đồng bằng sông Cửu Long là vùng châu thổ trù phú, nơi sản xuất lương thực, nuôi trồng thuỷ sản và trồng cây ăn quả nhiệt đới lớn nhất cả nước. Vậy, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng có những thế mạnh và hạn chế gì? Dân cư và một số vấn đề xã hội của vùng ra sao? Các ngành kinh tế nào được xác định là thế mạnh của vùng? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 20: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 20.1, thông tin mục 1 SGK tr.205 và trả lời câu hỏi: Hãy trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được các thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác Hình 20.1, bảng tư liệu, thông tin mục 2 SGK tr.205 – tr.207 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Trình bày các thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng đồng bằng sông Cửu Long.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về những thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng đồng bằng sông Cửu Long.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |||||||||||||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV dẫn dắt: + Đồng bằng sông Cửu Long là một bộ phận của châu thổ sông Mê Công. + Với điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên được ưu ái ban tặng mà Đồng bằng sông Cửu Long trở thành 1 vùng kinh tế động lực của cả nước. - GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2 nhóm cùng thực hiện một nhiệm vụ). - GV yêu cầu các nhóm khai thác Hình 20.1, bảng tư liệu, thông tin mục 2 SGK tr.205 – tr.207 và hoàn thành Phiếu học tập số 1 trên Padlet/Google Docs: Trình bày điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. + Nhóm 1, 2: Tìm hiểu địa hình và đất, khí hậu. + Nhóm 3, 4: Tìm hiểu nguồn nước, sinh vật, biển.
Hình 20.1. Bản đồ tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long - GV cung cấp thêm một số tư liệu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2). - GV mở rộng kiến thức, yêu cầu các nhóm tiếp tục thảo luận và trả lời câu hỏi: Giải thích tại sao Đồng bằng sông Cửu Long lại là vùng có ngành thủy sản phát triển nhất nước ta. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và hoàn thành Phiếu học tập số 1, trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 nhóm lần lượt trình bày những điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng đồng bằng sông Cửu Long theo Phiếu học tập số 1. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng: Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có ngành thủy sản phát triển nhất nước ta vì: + Có ba mặt giáp biển (đường bờ biển dài). + Tập trung nhiều bãi tôm, bãi cá lớn; trữ lượng cá biển chiếm 1/2 cả nước. + Có ngư trường trọng điểm Cà Mau – Kiên Giang, gần ngư trường Bà Rịa - Vũng Tàu. + Khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm thuận lợi cho sự phát triển nhiều loài sinh vật biển. Thêm nữa, trong năm Đồng bằng sông Cửu Long hầu như không chịu ảnh hưởng của bão nên tàu thuyền đánh bắt cá có thể hoạt động quanh năm. + Hệ thống sông ngòi, kênh rạch dày, nhiều bãi triều, rừng ngập mặn thuận lợi cho việc nuôi thuỷ sản. + Dân cư có truyền thống đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS. - GV kết luận: Đồng bằng sông Cửu Long có vị trí địa lí thuận lợi, địa hình thấp, bằng phẳng, khí hậu cận xích đạo, nguồn đất, nước, sinh vật trên cạn và dưới nước rất phong phú. - GV chuyển sang nội dung mới. | 2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Kết quả Phiếu học tập số 1 đính kèm phía dưới Hoạt động 2. | [2.4.TC2a]: Sử dụng Padlet/Google Docs để cùng đăng tải thông tin, hình ảnh tìm được và tổng hợp vào phiếu học tập chung. | |||||||||||||||||||||||||||||||
Tư liệu 1:
| |||||||||||||||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||||||||||||||
Hoạt động 3: Tìm hiểu dân cư, xã hội
a. Mục tiêu: Thông qua Hoạt động, HS phân tích được đặc điểm dân cư, một số vấn đề xã hội của vùng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Bảng 20.1, thông tin mục 3 SGK tr.207 – tr.208 và trả lời câu hỏi: Phân tích đặc điểm dân cư và một số vấn đề xã hội ở vùng đồng bằng sông Cửu Long.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm dân cư và một số vấn đề xã hội ở vùng đồng bằng sông Cửu Long.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Tìm hiểu sự phát triển và phân bố một số ngành kinh tế
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự phát triển và phân bố của một số ngành kinh tế: nông nghiệp và thủy sản, công nghiệp, dịch vụ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, khai thác Bảng 20.2 – 20.5, Hình 20.2, thông tin mục 4 SGK tr.209 – tr.212 và trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự phát triển và phân bố của một số ngành kinh tế: nông nghiệp và thủy sản, công nghiệp, dịch vụ.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||||||||
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về nông nghiệp và thuỷ sản Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS vận dụng hiểu biết, đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi: Tại sao Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm của cả nước? - GV yêu cầu HS dựa vào hình 20.2 và thông tin mục a, hãy trình bày sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Tại sao thuỷ sản là thế mạnh hàng đầu ở Đồng bằng sông Cửu Long? - GV yêu cầu dựa vào hình 20.2 và thông tin mục a, hãy trình bày sự phát triển và phân bố thuỷ sản ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long. - GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh/ video về sự phát triển, phân bố của nông nghiệp, thủy sản ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long. (đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1) Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục a và liên hệ hiểu biết của bản thân để trả lời các câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận về sự phát triển và phân bố của nông nghiệp và thủy sản. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | 4. Tìm hiểu sự phát triển và phân bố một số ngành kinh tế a. Tìm hiểu về nông nghiệp và thuỷ sản * Nông nghiệp - Trồng trọt: + Là vùng sản xuất lúa lớn nhất cả nước, chiếm trên 50% diện tích và sản lượng cả nước. Năng suất và sản lượng lúa tăng nhanh, nhiều giống lúa chất lượng cao, thích ứng với biến đổi khí hậu được đưa vào gieo trồng. + Là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước. Nhiều cây ăn quả được sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, có chỉ dẫn địa lí. Cây dừa có diện tích lớn nhất cả nước. - Chăn nuôi: gia cầm phát triển mạnh, nhất là vịt. * Thủy sản - Là thế mạnh hàng đầu của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Sản lượng thuỷ sản của vùng tăng liên tục, chiếm trên 55% tổng sản lượng thuỷ sản của cả nước. - Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng lớn hơn và tăng nhanh hơn sản lượng thuỷ sản khai thác. - Việc khai thác và nuôi trồng thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long được đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại. - Kiên Giang, Cà Mau, Đồng Tháp, An Giang, Bến Tre,... là những địa phương có sản lượng thuỷ sản lớn nhất cả nước. | ||||||||||
HÌNH ẢNH/ VIDEO VỀ SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
Sự phát triển của trồng trọt và chăn nuôi ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Sự phát triển của thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long Video: https://www.youtube.com/watch?v=sEfSc4bVzlM https://www.youtube.com/watch?v=rT5pLh2WJQ0&t=3s (0:00 – 7:04) | |||||||||||
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về công nghiệp Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, dựa vào hình 20.2 và thông tin mục b, thực hiện nhiệm vụ:
+ Trình bày sự phát triển và phân bố một số ngành công nghiệp thế mạnh (sản xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất điện) ở Đồng bằng sông Cửu Long. + Xác định vị trí một số nhà máy điện trên bản đồ. - GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh/ video về sự phát triển, phân bố của công nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long. (đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1) Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục b và liên hệ hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả thảo luận. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận về sự phát triển và phân bố của công nghiệp. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | b. Tìm hiểu về công nghiệp - Công nghiệp trong những năm qua có tốc độ tăng trưởng khá cao. Vùng có khá nhiều ngành công nghiệp, trong đó công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm; công nghiệp sản xuất điện là những ngành có thế mạnh. - Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm là ngành quan trọng ở Đồng bằng sông Cửu Long; phân bố rộng khắp vùng; các sản phẩm chủ yếu của ngành là gạo xay xát, thuỷ sản ướp đông, rau quả đóng hộp, thức ăn chăn nuôi,...; một số mặt hàng xuất khẩu quan trọng, mang lại giá trị kinh tế cao như gạo, thuỷ sản,... - Công nghiệp sản xuất điện: Sản lượng điện của vùng tăng nhanh do nhiều nhà máy điện được xây dựng để đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt. Trong vùng có một số nhà máy nhiệt điện, nhà máy điện gió, điện mặt trời. Việc đầu tư phát triển điện gió, điện mặt trời góp phần bảo vệ tài nguyên, môi trường và giảm nhẹ biến đổi khí hậu. | ||||||||||
MỘT SỐ NHÀ MÁY SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN THỰC PHẨM, SẢN XUẤT ĐIỆN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Video: https://www.youtube.com/watch?v=K_L75UiCLmA (0:59 – 7:13) | |||||||||||
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về dịch vụ Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS dựa vào hình 20.2 và thông tin mục c, hãy trình bày sự phát triển và phân bố một số hoạt động dịch vụ thế mạnh (thương mại, tài chính ngân hàng, giao thông vận tải đường thuỷ, du lịch) ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long. - GV trình chiếu cho HS quan sát video về sự phát triển, phân bố của dịch vụ ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long. * Video về vận tải thủy khu vực Đồng bằng sông Cửu Long: https://www.youtube.com/watch?v=nc3hgXc1EA8 (0:00 - 4:29) * Video về logistics ở Đồng bằng sông Cửu Long: https://www.youtube.com/watch?v=b9tz8WWIQrw (1:08 – 2:40; 10:38 – 13:14) * Video về du lịch Đồng bằng sông Cửu Long, hướng đến phát triển du lịch xanh và bền vững: https://www.youtube.com/watch?v=cGbxMbDAnmw Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục c và liên hệ hiểu biết của bản thân để trả lời các câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận về sự phát triển và phân bố của dịch vụ. - GV chuyển sang hoạt động mới. | c. Dịch vụ - Thương mại: + Hoạt động nội thương phát triển đa dạng, chợ nổi trên sông đã trở thành nét văn hoá đặc trưng của vùng; trung tâm thương mại, siêu thị có ở nhiều nơi. + Hoạt động ngoại thương được đẩy mạnh, các mặt hàng xuất khẩu chủ lực, đứng đầu cả nước là gạo, thuỷ sản ướp đông và rau quả. - Tài chính ngân hàng: phát triển rộng rãi. Cần Thơ là trung tâm tài chính ngân hàng lớn nhất vùng. - Giao thông vận tải: đường thuỷ phát triển rộng khắp, một số tuyến đường bộ cao tốc đang được đầu tư xây dựng; các cảng hàng không, cảng biển, cảng sông cũng được nâng cấp,... - Dịch vụ logistics: được chú trọng phát triển, hỗ trợ hiệu quả hoạt động giao thông vận tải, thương mại, nhất là xuất khẩu nông sản và thuỷ sản,... Cần Thơ là trung tâm logistics của vùng. - Du lịch: là ngành kinh tế có thế mạnh của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, nhất là các loại hình du lịch sông nước, miệt vườn, biển đảo. Phú Quốc và Cần Thơ là hai trung tâm du lịch của vùng có sức thu hút khách du lịch trong và ngoài nước. | ||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
b. Nội dung:
- GV cho HS choi trò chơi trắc nghiệm về Vùng Đồng bằng sông Cửu Long trên ứng dụng Quizziz/Kahoot.
- GV hướng dẫn HS làm phần Luyện tập SGK tr.213.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về Vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.213.
c. Sản phẩm: Câu trả lời bài tập phần Vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Tìm hiểu một số biện pháp để khắc phục hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- [6.2.TC2a] GV gợi ý HS: Sử dụng AI (ChatGPT/Gemini) để gợi ý các mô hình canh tác thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu (ví dụ: mô hình lúa - tôm), sau đó kiểm chứng lại thông tin qua báo chí chính thống.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet để hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS Nộp bài qua Zalo/Padlet lớp vào buổi sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ.
+ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
+ Dân cư, xã hội.
+ Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế.
+ Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.213.
- Làm bài tập Bài 20 - SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức, phần Địa lí.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 21: Thực hành: Tìm hiểu về tác động của biến đổi khí hậu đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long.





























