Giáo án NLS Địa lí 9 kết nối Bài 15: Duyên hải Nam Trung Bộ

Giáo án NLS Địa lí 9 kết nối tri thức Bài 15: Duyên hải Nam Trung Bộ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 9.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 15: DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Xác định được trên bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Bắc Trung Bộ.
  • Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Nam Trung Bộ.
  • Phân tích được các đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, các thế mạnh và hạn chế chính. Phân tích được những chuyển biến trong sự phát triển và phân bố kinh tế của Duyên hải Nam
  • Trình bày được sự phân bố dân cư, dân tộc.
  • Trung Bộ.
  • Phân tích được sự phát triển của một số ngành kinh tế thế mạnh của vùng Nam Trung Bộ.
  • Trình bày được về Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác thông tin, bảng 15.1 – 15.4, hình 15.1 – 15.2 SGK và các tài liệu khác có liên quan đến bài học để trình bày được các đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, các thế mạnh và hạn chế chính; sự phân bố dân cư và phân tích được sự phát triển của một số ngành kinh tế mạnh của Duyên hải Nam Trung Bộ.
  • Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Khai thác thông tin, hình 15.1; 15.2 SGK nhận thức thế giới theo quan điểm không gian để xác định được vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng, giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin, liên hệ thực tế về Duyên hải Nam Trung Bộ.

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.TC2a]: Tìm kiếm và chọn lọc dữ liệu số (hình ảnh, số liệu thống kê kinh tế mới nhất) thông qua các từ khóa xác định rõ ràng trên các cổng thông tin chính thống.
  • [3.1.TC2a]: Tạo và chỉnh sửa nội dung số (biểu đồ điện tử) từ bảng số liệu thô để trực quan hóa sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
  • [5.2.TC2a]: Lựa chọn và sử dụng công cụ số (Google Maps/Earth) để giải quyết nhu cầu xác định vị trí, tiềm năng cảng biển nước sâu.
  • [6.2.TC2a]: Sử dụng được các công cụ AI (Chatbot) để hỗ trợ phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cho các vấn đề kinh tế - xã hội (hạn hán, phát triển bền vững).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.
  • Trách nhiệm: Có ý thức và hành động trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. 
  • Yêu nước: Tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau giữa các vùng.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
  • Bảng số liệu, tranh ảnh, thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài học Duyên hải Nam Trung Bộ. 
  • Phiếu học tập.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có)
  • Học liệu số: Bản đồ số (Google Maps), File trình chiếu, Link Padlet nộp sản phẩm, Ứng dụng AI (ChatGPT/Gemini), Phần mềm bảng tính (Excel/Sheets). Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
  • Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Duyên hải Nam Trung Bộ.
  • Điện thoại thông minh/Máy tính bảng kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:

- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.

- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán địa danh. HS quan sát hình ảnh và trả lời.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về địa danh xuất hiện trong hình ảnh của trò chơi và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán địa danh.

- GV mời HS theo tinh thần xung phong tham gia trò chơi.

- GV phổ biến luật chơi cho HS:

+ HS quan sát hình ảnh về một số tỉnh/thành phố thuộc vùng Nam Trung Bộ, sau đó đoán tên tỉnh thông qua những hình ảnh đặc trưng của địa phương.

+ HS trả lời nhanh nhất và đoán đúng qua hình ảnh sẽ được điểm cộng.

- GV trình chiếu hình ảnh:

kenhhoctapkenhhoctap
Hình 1:.....................Hình 2:.....................
kenhhoctapkenhhoctap
Hình 3:.....................Hình 4:.....................

- GV yêu cầu HS sử dụng tính năng Google Lens để xác định chính xác tên và tỉnh thành nếu không biết.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh và đoán địa danh.

- [1.1.TC2a]: HS sử dụng camera điện thoại/Google Lens quét hình ảnh trên màn hình chiếu, lọc kết quả tìm kiếm để xác định tên địa danh và vị trí hành chính chính xác.

- Các HS còn lại trong lớp cổ vũ bạn.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời HS xung phong trả lời. 

- Nếu trả lời sai, GV tiếp tục mời HS còn lại đưa ra đáp án. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:

+ Hình 1: Đà Nẵng 
+ Hình 2: Quảng Nam cũ
+ Hình 3: Phú Yên cũ

+ Hình 4: Ninh Thuận cũ

=> Đây là những tỉnh thành thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Duyên hải Nam Trung Bộ là một bộ phận lãnh thổ của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung. Đây là khu vực có nhiều thế mạnh để phát triển kinh tế. Duyên hải Nam Trung Bộ có những chuyển biến như thế nào trong phát triển và phân bố kinh tế? Ngành kinh tế nào được xác định là ngành thế mạnh? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 15: Duyên hải Nam Trung Bộ.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ

a. Mục tiêu: Thông qua Hoạt động, HS xác định được trên bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Duyên hai Nam Trung Bộ. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS cả lớp làm việc cá nhân, dựa vào hình 15.1, mục 1 SGK tr.179 và trả lời câu hỏi: Xác định vị trí và phạm vi lãnh thổ của Duyên hải Nam Trung Bộ.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vị trí và phạm vi lãnh thổ của Duyên hải Nam Trung Bộ. 

d. Tổ chức thực hiện:

.............................................

.............................................

.............................................
 

Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. 

a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm phân hóa thiên nhiên và giải thích ảnh hưởng của tự nhiên đến sự hình thành cơ cấu kinh tế của Duyên hải Nam Trung Bộ. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo 6 nhóm, khai thác Hình 15.1, thông tin mục 2 SGK tr.180 - 181 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV trình chiếu dẫn dắt: Duyên hải Nam Trung Bộ có sự phong phú của các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đã tạo cho vùng nhiều tiềm năng để phát triển một nền kinh tế đa dạng, đặc biệt là kinh tế biển.

- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS: Khai thác Hình 15.1, thông tin mục 2 SGK tr.180 – tr.181 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.

+ Nhóm 1:  Tìm hiểu địa hình, đất. 

+ Nhóm 2: Tìm hiểu khí hậu.

+ Nhóm 3: Tìm hiểu nguồn nước. 

+ Nhóm 4: Tìm hiểu sinh vật. 

+ Nhóm 5: Tìm hiểu khoáng sản. 

+ Nhóm 6: Tìm hiểu biển, đảo. 

kenhhoctap

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN 

THIÊN NHIÊN

Nhóm:….

Thế mạnhHạn chế
Địa hình, đất  
Khí hậu 
Nguồn nước 
Sinh vật 
Khoáng sản 
Biển, đảo 

- GV cung cấp thêm một số tư liệu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2)

- GV yêu cầu các nhóm sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Gemini) để tìm kiếm giải pháp cho phần "Hạn chế" (đặc biệt là hạn hán và sa mạc hóa).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư liệu do GV cung cấp, thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập số 1.

- HS truy cập AI Chatbot (ChatGPT/Gemini), nhập câu lệnh (prompt): "Phân tích nguyên nhân gây hạn hán ở Ninh Thuận - Bình Thuận và đề xuất 3 giải pháp khắc phục dựa trên công nghệ hiện đại", sau đó chọn lọc thông tin điền vào phiếu.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày nội dung tìm hiểu theo Phiếu học tập số 1. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 

2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. 

Phiếu học tập số 1 đính kèm phía dưới Hoạt động 2. 

[6.2.TC2a]: Tối ưu hóa việc sử dụng AI để đạt hiệu quả cao hơn.

Tư liệu 1:

     kenhhoctap     kenhhoctap

                  Hồ Phú Ninh                                         Sông Hinh

       kenhhoctap         kenhhoctap

         Khai thác titan Bình Thuận            Khai thác vàng ở Đông Giang

      kenhhoctap       kenhhoctap

                Bán đảo Sơn Trà                               Biển Mỹ Khê 

 

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Nhóm:….

Thế mạnhHạn chế
Lãnh thổ và địa hình

- Phía tây địa hình chủ yếu là đối núi với đất feralit thích hợp cho trồng rừng và phát triển kinh tế dưới tán rừng. 

- Phía đông là dải đồng bằng hẹp, bị chia cắt bởi các dãy núi đâm ngang ra biển, có nhiều cồn cát… với đất phù sa và đất cát pha, thích hợp để trồng cây lương thực, cây công nghiệp hằng năm.

- Địa hình chia cắt, gây trở ngại cho giao thông và khó khăn để phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn. 

- Thường xuyên chịu tác động của bão, hạn hán và sa mạc hóa, biến đổi khí hậu, gây thiệt hại tới hoạt động sản xuất và đời sống của người dân. 

Khí hậu Tính chất cận xích đạo gió mùa, nhiệt độ trung bình năm cao, số giờ nắng nhiều đem đến tiềm năng phát triển năng lượng tái tạo. 
Nguồn nước

- Có nhiều sông nhưng chủ yếu là sông ngắn và dốc. Sông có giá trị về thủy điện và cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt. 

- Hệ thống hồ chứa nước đóng vai trò vô cùng quan trọng. Một số mỏ nước khoáng như Thạch Bích (Quảng Ngãi), Vĩnh Hảo (Bình Thuận)… có thể phát triển du lịch.  

Sinh vật Tài nguyên sinh vật phong phú, có nhiều loại có giá trị kinh tế như cây dược liệu, gỗ… là cơ sở phát triển lâm nghiệp, du lịch sinh thái. 
Khoáng sảnCát thủy tin, ti tan (Bình Thuận), vàng (Quảng Nam), dầu mỏ và khí tự nhiên (thềm lục địa Bình Thuận) … là cơ sở phát triển ngành công nghiệp khai khoáng.
Biển, đảoVùng biển rộng, vùng biển có nhiều bãi tôm, bãi cá với trữ lượng lớn. Đường bờ biển dài, khúc khuỷu có nhiều đảo, bán đảo… thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển. 
 

Hoạt động 3: Tìm hiểu phân bố dân cư, dân tộc và những chuyển biến trong phát triển và phân bố kinh tế.

a. Mục tiêu: Thông qua Hoạt động, HS:  

- Trình bày và giải thích được đặc điểm phân bố dân cư ở Duyên hải Nam Trung Bộ

- Phân tích được những chuyển biến trong sự phát triển và phân bố kinh tế của Duyên hải Nam Trung Bộ. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, khai thác thông tin mục 3 và 4 SGK tr.181 – tr.182 và trả lời câu hỏi:

+ Trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở Nam Trung Bộ. 

+ Phân tích được những chuyển biến trong sự phát triển và phân bố kinh tế của Duyên hải Nam Trung Bộ.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về phân bố dân cư, dân tộc và những chuyển biến trong phát triển và phân bố kinh tế.

.............................................

.............................................

.............................................
 

Hoạt động 4: Tìm hiểu một số ngành kinh tế thế mạnh

a. Mục tiêu: Thông qua Hoạt động, HS phân tích được sự phát triển của ngành thủy sản, công nghiệp và ngành dịch vụ của Duyên hải Nam Trung Bộ.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Hình 15.2, Bảng 14.2 – 15.4, thông tin mục 5 SGK tr.183 – tr.184 và hoàn thành Phiếu học tập số 2.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 của HS về sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế. 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDKSPNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các 6 nhóm, dựa vào vào Hình 15.2, bảng 15.2 – 15.4 và thông tin mục 5 SGK tr.183 – tr.184 và hoàn thành Phiếu học tập số 2 trên Padlet/Google Docs: Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế (Bảng, hình đính kèm phía dưới Hoạt động 4). 

+ Nhóm 1 + 4: Phân tích sự phát triển thủy sản.

+ Nhóm 2 + 5: Phân tích sự phát triển công nghiệp. 

+ Nhóm 3 + 6: Phân tích sự phát triển dịch vụ.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC  

NGÀNH KINH TẾ

Nhóm:….

Ngành kinh tế

Hiện trạng

 phát triển

Phân bố
Thủy sản  
Công nghiệp  
Dịch vụ  

- GV cung cấp link/mã QR vào Padlet/Google Docs.

- GV cung cấp một số tư liệu về sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế của Duyên hải Nam Trung Bộ (Đính kèm phía dưới Hoạt động 4).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư liệu do GV cung cấp, thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập số 2.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày nội dung tìm hiểu trong Phiếu học tập 2. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 

5. Một số ngành kinh tế thế mạnh

Phiếu học tập số 2 đính kèm phía dưới Hoạt động 4.

[2.4.TC2a]: Cùng làm việc nhóm qua công cụ số.

Bảng 15.2. Sản lượng thủy sản của Duyên hải Nam Trung Bộ 

giai đoạn 2010 - 2021

Năm201020152021
Khai thác707,0913,61 167,9
Nuôi trồng80,886,5101,3

(Nguồn: Niên giảm thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)

Bảng 15.3. Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu của 

Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2010 - 2021

Năm201020152021
Thủy sản ướp đông (nghìn tấn)145,7188,9226,6
Sản phẩm dầu mỏ tinh chế (triệu tấn)5,76,76,6
Ô tô (nghìn chiếc)17,075,082,4

Điển

(tỉ kWh)

1,413,843,6

(Nguồn: Niên giảm thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)

Bảng 15.4. Khối lượng hàng hóa vận chuyển và luận chuyển của

 Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2010 - 2021

Năm201020152021
Khối lượng vận chuyển (triệu tấn)64,798,8118,9
Khối lượng vận chuyển (triệu tấn.km)5 005,67 631,88513,8

(Nguồn: Niên giảm thống kê Việt Năm năm 2011, 2016, 2022)

kenhhoctap

 

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ

Nhóm:…..

Ngành kinh tếHiện trạng phát triểnPhân bố
Thủy sản 

- Sản lượng thủy sản đứng thứ hai cả nước sau Đồng bằng sông Cửu Long. 

- Sản lượng thủy sản khai thác tăng nhanh, chiếm 90% tổng sản lượng thủy sản. 

- Đẩy mạnh đánh bắt xa bờ, đầu tư đánh bắt công suất lớn, trang thiết bị hiện đại. 

- Nuôi trồng thùy sản được đẩy mạnh theo hướng áp dụng công nghệ cao, nuôi trồng bền vững.

- Bình Thuận cũ, Bình Định cũ, Quảng Ngãi cũ và Khánh Hòa là những tỉnh có hoạt động khai thác thủy sản phát triển nhất. 

- Khánh Hóa và Phú Yên cũ là những tỉnh có hoạt động nuôi trồng thủy sản phát triển nhất.

Công nghiệp

- Tổng sản phẩm của ngành công nghiệp tăng liên tục. 

- Cơ cấu công nghiệp khá đa dạng, nổi bật là ngành công nghiệp điện (thủy điện, nhiệt điện, điện gió, điện mặt trời), sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế, sản xuất chế biến thực phẩm, sản xuất ô tô và xe có động cơ khác.

Hình thành các trung tâm công nghiệp ven biển: Đà Nẵng, Tam Kỳ, Dung Quất, Quy Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết….
Dịch vụ

- Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GRDP. 

- Cơ cấu ngành dịch vụ khá đa dạng. Giao thông vận tải và du lịch là ngành thế mạnh.  

- Mạng lưới giao thông vận tải được đầu tư nâng cấp, có nhiều tuyến đường bộ huyết mạch: đường sắt Thống Nhất, cảng biển là thế mạnh nổi bật với nhiều cảng quan trọng, cảng hàng không trong nước và quốc tế… Khối lượng hàng hóa vận chuyển và luận chuyển tăng. 

- Du lịch có nhiều thế mạnh phát triển với các loại hình đa dạng. Các sản phẩm du lịch có chất lượng thu hút nhiều khách du lịch.

Đà Nẵng, Nha Trang, Quy Nhơn là các trung tâm dịch vụ lớn nhất ở Duyên hải Nam Trung Bộ.
 

Tư liệu 4: 

  kenhhoctap       kenhhoctap

   Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 2            Thủy điện Hàm Thuận – Đa Mi

  kenhhoctap       kenhhoctap

Nhà máy điện mặt trời Phước Hữu          Tuyến đường sắt Thống Nhất

   kenhhoctap   kenhhoctap

Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh     Cảng Vân Phong (Khánh Hòa) 

     kenhhoctap      kenhhoctap

                        Du lịch Hội An                            Du lịch Quy Nhơn

kenhhoctap

Nuôi tôm hùm ở Hòn Yên, Phú Yên

 

Hoạt động 5: Tìm hiểu vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

a. Mục tiêu: Thông qua Hoạt động, HS trình bày được Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS cả lớp làm việc cá nhân, dựa vào mục 6 SGK tr.185 và trả lời câu hỏi: Trình bày khái quát về Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. 

d. Tổ chức thực hiện:

.............................................

.............................................

.............................................
 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Duyên hải Nam Trung Bộ.

b. Nội dung: 

GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm về Duyên hải Nam Trung Bộ qua Quizizz/Kahoot..

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.185.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm (đính kèm ở dưới).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS sử dụng smartphone truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

- Kết quả điểm số của HS.

- Đán án (đính kèm ở dưới)

[5.2.TC2b]:  Sử dụng Quizizz/Kahoot để tương tác và trả lời câu hỏi trắc nghiệm.

.............................................

.............................................

.............................................
 

=> Giáo án Địa lí 9 kết nối bài 15: Duyên hải Nam Trung Bộ

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay