Giáo án NLS Địa lí 9 kết nối Bài 18: Vùng Đông Nam Bộ

Giáo án NLS Địa lí 9 kết nối tri thức Bài 18: Vùng Đông Nam Bộ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 18: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.
  • Phân tích được các thế mạnh, hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng.
  • Trình bày được đặc điểm về dân cư, đô thị hoá ở vùng Đông Nam Bộ.
  • Trình bày được sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế: công nghiệp; dịch vụ; nông nghiệp; kinh tế biển của vùng.
  • Phân tích được ý nghĩa của việc tăng cường kết nối liên vùng đối với sự phát triển của vùng.
  • Phân tích được vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác thông tin, bảng 18.1 – 18.3, hình 18.1 – 18.4 SGK và các tài liệu khác có liên quan đến bài học để trình bày được thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng, trình bày được đặc điểm dân cư, đô thị hóa ở vùng Đông Nam Bộ; phân tích được sự phát triển và vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Khai thác thông tin, hình 18.1; 18.2 SGK nhận thức thế giới theo quan điểm không gian để xác định được vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng, giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng Đông Nam Bộ.

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.TC2b]: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
  • [2.4.TC2a]: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác.
  • [3.1.TC2a]: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
  • [5.2.TC2b]: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu.
  • [6.1.TC2a]: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể.
  • [6.2.TC2a]: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.
  • Trách nhiệm: Có ý thức và hành động trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường vùng Đông Nam Bộ. 
  • Yêu nước: Tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau giữa các vùng.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
  • Bảng số liệu, tranh ảnh, thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài học Vùng Đông Nam Bộ. 
  • Phiếu học tập.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có)
  • Tài khoản các công cụ AI (Gemini/ChatGPT/Copilot), phần mềm bản đồ trực tuyến.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
  • Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Vùng Đông Nam Bộ.
  • Thiết bị di động (điện thoại/máy tính bảng) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ

a. Mục tiêu: Thông qua Hoạt động, HS xác định được trên bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Đông Nam Bộ. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS cả lớp làm việc cá nhân, dựa vào hình 18.1, mục 1 SGK tr.195 và trả lời câu hỏi: Xác định vị trí và phạm vi lãnh thổ của Đông Nam Bộ. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vị trí và phạm vi lãnh thổ của Đông Nam Bộ. 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, dựa vào hình 18.1 và mục 1 SGK tr.195 và trả lời câu hỏi: Xác định vị trí và phạm vi lãnh thổ của Đông Nam Bộ. 

kenhhoctap

- GV gợi ý HS truy cập Google Maps hoặc Google Earth trên thiết bị cá nhân và thực hành: Xác định ranh giới vùng Đông Nam Bộ, xác định các phía tiếp giáp và các đầu mối giao thông quan trọng.

- GV trình chiếu video về Đông Nam Bộ cho HS xem: 

https://www.youtube.com/watch?v=
Uf4f_Cr3Shw

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ  theo cá nhân mà GV yêu cầu.

- HS thao tác trên ứng dụng bản đồ, zoom vào các khu vực tiếp giáp (Campuchia, Tây Nguyên, Biển Đông).

- GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá trình hoàn thành nội dung (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV gọi ngẫu nhiên HS lên bảng xác định trên bản đồ và trình bày thông tin.

- GV yêu cầu HS khác nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ vùng Đông Nam Bộ.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

1. Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ

- Vùng Đông Nam Bộ bao gồm các tỉnh, thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương (cũ), Bình Phước (cũ), Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu (cũ). 

- Đông Nam Bộ giáp: Cam – pu – chia, vùng Đồng bằng sông Cửu Long, vùng Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, phía đông nam có vùng biển rộng. 

- Đông Nam Bộ nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là cầu nối giữa Đồng bằng sông Cửu Long với Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ, có hệ thống giao thông vận tải phát triển, giúp kết nối với các vùng trong cả nước và quốc tế thuận lợi.

[1.1.TC2b]: Sử dụng Google Maps/Earth để tìm kiếm, xác định vị trí và điều hướng trên bản đồ số để thu thập thông tin địa lí.

Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. 

a. Mục tiêu: Thông qua được các thế mạnh, hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo 6 nhóm, khai thác Hình 18.1, thông tin mục 2 SGK tr.196 - 197 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Tìm hiểu về dân cư và đô thị hóa

a. Mục tiêu: Thông qua Hoạt động, HS: 

- Trình bày được đặc điểm về dân cue ở vùng Đông Nam Bộ. 

- Trình bày được đặc điểm về đô thị hóa ở vùng Đông Nam Bộ.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, khai thác bảng 18.1 – 18.2, thông tin mục 3 SGK tr.197 - 198 và trả lời câu hỏi:

+ Trình bày đặc điểm dân cư ở vùng Đông Nam Bộ. 

+ Trình bày đặc điểm đô thị hóa ở vùng Đông Nam Bộ.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm dân cư và đô thị hóa ở Đông Nam Bộ. 

HOẠT ĐỘNG GV - HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào Bảng 18.1 và mục 3 SGK tr.197 - 198 và hoàn thành các nhiệm vụ:  

+ Nhiệm vụ 1: Khai thác bảng 18.1 và mục 3.a và nhận xét đặc điểm dân cư ở Đông Nam Bộ.

Bảng 18.1. Quy mô dân số của vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 1999 – 2021

Năm1999200920192021
Quy mô dân số (triệu người)10,214,117,918,3

(Nguồn: Niên giảm thống kê Việt Nam năm 2022)

+ Nhiệm vụ 2: Khai thác bảng 18.2 và mục 3b và trình bày đặc đô thị hóa ở Đông Nam Bộ

Bảng 18.2. Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 1999 - 2021

Năm1999200920192021
Số dân thành thị5,68,111,612,1
Tỉ lệ dân thành thị55,457,464,866,4

(Nguồn: Niên giảm thống kê Việt Nam năm 2022)

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân mà GV yêu cầu.

- GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá trình hoàn thành nội dung (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV gọi ngẫu nhiên HS lên bảng trả lởi câu hỏi. 

- GV yêu cầu HS khác nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về vấn đề dân cư, đô thị hóa 

- GV chuyển sang nội dung mới.

3. Dân cư và đô thị hóa

a. Dân cư

- Đông Nam Bộ là vùng dân số lớn và tăng nhanh. Đông Nam Bộ có sức hút lớn đối với người nhập cư. 

- Cơ cấu dân số trẻ, đây chính là thế mạnh để phát triể kinh tế. 

- Có nhiều thành phần dân tộc cùng chung sống, đoàn kết xây dựng và phát triển kinh tế.

- Vùng có mật đô dân số lớn thứ 2 cả nước. Dân số sống ở khu vực thành thị cao hơn khu vực nông thôn.

b. Đô thị hóa

- Lịch sử hình thành và phát triển từ hơn 300 năm trước, phát triển nhanh khi đất nước thực hiện công cuộc đổi mới. 

- Đô thị hóa ở Đông Nam Bộ gắn với công nghiệp hóa, hiện đại hóa, 

- Số lượng đô thị, tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng. 

- Xu hướng đô thị hóa: hình thành các đô thị thông minh, hiện đại….

Hoạt động 4: Tìm hiểu sự phát triển và phân bố một số ngành kinh tế

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Phân tích được sự phát triển và phân bố kinh tế ở Đông Nam Bộ.

b. Nội dung: GV chia lớp thành các 4 nhóm, dựa vào vào Hình 18.2; 18.3, bảng 18.3 – 18.4 và thông tin mục 4 SGK tr.198 – tr.202 và hoàn thành Phiếu học tập số 2.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 của HS về sự phát triển và phân bố một số ngành kinh tế. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 5: Tìm hiểu về kết nối liên vùng đối với sự phát triển vùng Đông Nam Bộ

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Phân tích được kết nối liên vùng đối với sự phát triển vùng Đông Nam Bộ.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS khai thác thông tin trong mục 5 SGK tr.202, vẽ sơ đồ tư duy về ý nghĩa của việc tăng cường kết nối liên vùng đối với sự phát triển của vùng Đông Nam Bộ.

c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của HS về ý nghĩa của việc tăng cường kết nối liên vùng đối với sự phát triển của vùng Đông Nam Bộ. 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, khai thác thông tin trong mục 5 SGK tr.202, vẽ sơ đồ tư duy về ý nghĩa của việc tăng cường kết nối liên vùng đối với sự phát triển của vùng Đông Nam Bộ.

- GV cung cấp một số tư liệu về ý nghĩa của việc tăng cường kết nối liên vùng đối với sự phát triển của vùng Đông Nam Bộ: 

https://www.youtube.com/watch?v=zUOBDRHlUTI

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư liệu do GV cung cấp, hoàn thành sơ đồ tư duy về ý nghĩa của việc tăng cường kết nối liên vùng đối với sự phát triển của vùng Đông Nam Bộ. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày sản phẩm.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về kết nối liên vùng đối với sự phát triển vùng Đông Nam Bộ.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 

5. Kết nối liên vùng đối với sự phát triển vùng Đông Nam Bộ

Sơ đồ tư duy của HS về ý nghĩa của việc tăng cường kết nối liên vùng đối với sự phát triển của vùng Đông Nam Bộ. 

 

Hoạt động 6: Tìm hiểu về vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày được vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS khai thác thông tin trong mục 6 SGK tr.203, thiết kế infographic về vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh.

c. Sản phẩm: Infographic của HS về vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Đông Nam Bộ.

b. Nội dung: 

GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.203.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:

Trường THCS:………………………………………….

Lớp:……………………………………………………..

Họ và tên:……………………………………………….

PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 18: ĐÔNG NAM BỘ

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Khoáng sản quan trọng nhất ở Đông Nam Bộ là gì?

A. Than.B. Dầu khí.C. Boxit.D. Đồng.

Câu 2: Hai loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở Đông Nam Bộ là

A. đất badan và đất xám.B. đất xám và đất phù sa.
C. đất badan và feralit.D. đất xám và đất phèn.

Câu 3: Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Đông Nam Bộ?

A. Thành phố Hồ Chí MinhB. Bình Dương
C. Long AnD. Tây Ninh

Câu 4: Nhà máy thủy điện nào sau đây có công suất lớn nhất Đông Nam Bộ?

A. Thác Mơ.B. Cần Đơn.C. Trị An.D. Bà Rịa.

Câu 5: Dạng địa hình đặc trưng của vùng Đông Nam Bộ là

A. dốc, bị cắt xẻ mạnh.B. thoải, khá bằng phẳng.
C. thấp trũng, chia cắt mạnh.D. cao đồ sộ, độ dốc lớn.

Câu 6: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- [5.2.TC2b]: HS sử dụng thiết bị di động truy cập đường link/quét mã QR để tham gia bài tập trắc nghiệm trực tuyến trong 10 phút.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

Câu hỏi12345
Đáp ánBACCB
Câu hỏi678910
Đáp ánACCAC

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập - phần Luyện tập SGK tr.203.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào bảng 18.2, hãy nhận xét sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiêm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học thực hiện hoàn thành bảng.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện một số HS trình bày nội dung bài tập.

- GV yêu cầu các HS khác quan sát, nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: 

Nhìn chung số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở Đông Nam Bộ giai đoạn 1999 - 2021 đều có sự tăng lên, cụ thể:

+ Số dân thành thị tăng liên tục, từ 5,6 triệu người (1999) lên 12,1 triệu người (2021).

+ Tỉ lệ dân thành tị cũng ngày càng tăng, luôn chiếm phần lớn trong tỉ lệ dân số, tăng từ 55,4% (1999) lên 66,4% (2021).

- GV chuyển sang nội dung mới.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay