Giáo án NLS Địa lí 9 kết nối Bài 14: Bắc Trung Bộ
Giáo án NLS Địa lí 9 kết nối tri thức Bài 14: Bắc Trung Bộ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 14: BẮC TRUNG BỘ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Xác định được trên bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Bắc Trung Bộ.
- Trình bày được đặc điểm phân hoá của tự nhiên và giải thích ảnh hưởng của tự nhiên đến sự hình thành cơ cấu kinh tế của Bắc Trung Bộ.
- Trình bày được vấn đề phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu ở Bắc Trung Bộ.
- Trình bày và giải thích được đặc điểm phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ.
- Phân tích được sự phát triển và phân bố kinh tế ở Bắc Trung Bộ.
- Phân tích được thế mạnh về du lịch ở Bắc Trung Bộ.
- Phân tích được vấn đề phát triển kinh tế biển ở Bắc Trung Bộ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác thông tin, bảng 14.1 – 14.4, hình 14.1 – 14.4 SGK và các tài liệu khác có liên quan đến bài học để trình bày được vấn đề phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu; đặc điểm phân bố dân cư, thế mạnh về du lịch và vấn đề phát triển kinh tế biển Bắc Trung Bộ.
- Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Khai thác thông tin, hình 14.1; 14.3 SGK nhận thức thế giới theo quan điểm không gian để xác định được vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng, giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung Bộ.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: liên hệ thực tế về Bắc Trung Bộ.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.TC2b]: Tổ chức được việc tìm kiếm dữ liệu, thông tin (về thiên tai, khí hậu) trong môi trường số một cách hiệu quả.
- [2.4.TC2a]: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số (Padlet/Google Slides) cho các quá trình hợp tác nhóm.
- [5.2.TC2a]: Xác định được nhu cầu giải quyết vấn đề (du lịch, thiên tai) và lựa chọn công cụ số (AI, App thời tiết) phù hợp.
- [6.2.TC2a]: Sử dụng được các công cụ AI (ChatGPT, Gemini...) để hỗ trợ giải quyết vấn đề đơn giản (gợi ý giải pháp phòng chống thiên tai, lập kế hoạch du lịch).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức và hành động trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường vùng Bắc Trung Bộ.
- Yêu nước: Tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau giữa các vùng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
- Bảng số liệu, tranh ảnh, thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài học Bắc Trung Bộ.
- Phiếu học tập.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)
- Mã QR truy cập học liệu.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
- Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Bắc Trung Bộ.
- Điện thoại thông minh (nếu có điều kiện) có kết nối internet để tra cứu và sử dụng AI.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán địa danh. HS quan sát hình ảnh và trả lời.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về địa danh xuất hiện trong hình ảnh của trò chơi và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán địa danh.
- GV mời HS theo tinh thần xung phong tham gia trò chơi.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ HS quan sát hình ảnh về một số tỉnh/thành phố thuộc vùng Bắc Trung Bộ, sau đó đoán tên tỉnh thông qua những hình ảnh đặc trưng của địa phương.
+ HS trả lời nhanh nhất và đoán đúng qua hình ảnh sẽ được điểm cộng.
- GV trình chiếu hình ảnh:
![]() | ![]() |
| Hình 1:..................... | Hình 2:..................... |
![]() | ![]() |
| Hình 3:..................... | Hình 4:..................... |
- [6.2.TC2a]: GV khuyến khích HS: Sử dụng Google Lens (tìm kiếm bằng hình ảnh) hoặc Chatbot AI để nhận diện nhanh địa danh và trích xuất thông tin ngắn gọn nếu chưa biết.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh và đoán địa danh.
- [1.1.TC2b]: HS thực hiện thao tác tìm kiếm hình ảnh/từ khóa trên điện thoại để xác thực thông tin.
- Các HS còn lại trong lớp cổ vũ bạn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời.
- Nếu trả lời sai, GV tiếp tục mời HS còn lại đưa ra đáp án.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
| + Hình 1: Thanh Hóa |
| + Hình 2: Nghệ An |
| + Hình 3: Quảng Bình |
+ Hình 4: Thừa Thiên Huế => Đây là những tỉnh thành thuộc vùng Bắc Trung Bộ. |
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bắc Trung Bộ là một bộ phận lãnh thổ của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên phong phú, văn hoá đa dạng. Điều kiện tự nhiên và dân cư của Bắc Trung Bộ có đặc điểm gì? Bắc Trung Bộ có thế mạnh gì trong phát triển kinh tế? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 14: Bắc Trung Bộ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ
a. Mục tiêu: Thông qua Hoạt động, HS xác định được trên bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Bắc Trung Bộ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS cả lớp làm việc cá nhân, dựa vào hình 14.1, mục 1 SGK tr.169 và trả lời câu hỏi: Xác định vị trí và phạm vi lãnh thổ của Bắc Trung Bộ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vị trí và phạm vi lãnh thổ của Bắc Trung Bộ.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm phân hóa thiên nhiên và giải thích ảnh hưởng của tự nhiên đến sự hình thành cơ cấu kinh tế của Bắc Trung Bộ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo 6 nhóm, khai thác Hình 14.1, thông tin mục 2 SGK tr.170 – tr.171 và hoàn thành Phiếu học tập số 1 phiên bản số hóa.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên trên link Padlet/Google Docs.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |||||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV trình chiếu dẫn dắt: Bắc Trung Bộ có thiên nhiên phân hóa khá đa giàu truyền thống lịch sử - văn hóa, người dân cần cù, sáng tạo, giàu nghị lực. - GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS: Khai thác Hình 14.1, thông tin mục 2 SGK tr.170 – tr.171 và hoàn thành Phiếu học tập số 1 trên link Padlet/Google Docs. + Nhóm 1: Tìm hiểu địa hình, đất. + Nhóm 2: Tìm hiểu khí hậu. + Nhóm 3: Tìm hiểu nguồn nước. + Nhóm 4: Tìm hiểu sinh vật. + Nhóm 5: Tìm hiểu khoáng sản. + Nhóm 6: Tìm hiểu biển, đảo.
- GV yêu cầu HS: Tìm kiếm hình ảnh minh họa từ Internet để dán vào bảng chung.
- GV cung cấp thêm một số tư liệu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2) Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm thảo luận, phân công thành viên nhập liệu trực tiếp trên Padlet/Google Docs. - HS tổ chức tìm kiếm thông tin về khoáng sản, địa hình, khí hậu đặc trưng (gió phơn) trên các trang web uy tín để bổ sung cho SGK. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV chiếu Padlet/Google Docs lên màn hình lớn. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày nội dung tìm hiểu theo Phiếu học tập số 1. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận về Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | 2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. Phiếu học tập số 1 đính kèm phía dưới Hoạt động 2. | [1.1.TC2b]: Minh họa được nhu cầu tìm kiếm thông tin (khoáng sản, địa hình,…) | |||||||||||||||||||||||
Tư liệu 1: Sông Gianh Sông Hương Khu nước khoáng Sơn Kim Vườn quốc gia Bến Én Bãi biển Sầm Sơn Đầm phá Tam Giang–Cầu Hai Khai thác mỏ sắt Thạch Khê ở Hà Tĩnh
Khai thác đá tại mỏ đá Thanh Hóa | |||||||||||||||||||||||||
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
| |||||||||||||||||||||||||
Hoạt động 3: Tìm hiểu vấn đề phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu, đặc điểm phân bố dân cư
a. Mục tiêu: Thông qua Hoạt động, HS:
- Trình bày được vấn đề phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu ở Bắc Trung Bộ.
- Trình bày và giải thích được đặc điểm phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, khai thác thông tin mục 3 và 4 SGK tr.171 – tr.172 và trả lời câu hỏi:
+ Trình bày vấn đề phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu ở Bắc Trung Bộ.
+ Trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vấn đề phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu, đặc điểm phân bố dân cư.
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Tìm hiểu sự phát triển và phân bố kinh tế
a. Mục tiêu: Thông qua Hoạt động, HS:
- Phân tích được sự phát triển và phân bố kinh tế ở Bắc Trung Bộ.
- Phân tích được thế mạnh về du lịch ở Bắc Trung Bộ.
- Phân tích được vấn đề phát triển kinh tế biển ở Bắc Trung Bộ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Hình 14.2 – 14.4, Bảng 14.1 – 14.4, thông tin mục 5, 6 SGK tr.173 – tr.178 và hoàn thành Phiếu học tập số 2.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 của HS về sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV trình chiếu hình ảnh và dẫn dắt: Vùng có thế mạnh về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển tổng hợp kinh tế biển và nông - lâm nghiệp - thủy sản.
- GV chia lớp thành các 4 nhóm, dựa vào vào Hình 14.2 – 14.4, bảng 14.1 – 14.4 và thông tin mục 4 SGK tr.173 – tr.178 và hoàn thành Phiếu học tập số 2: Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế (Bảng, hình đính kèm phía dưới Hoạt động 4). + Nhóm 1: Phân tích sự phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp. + Nhóm 2: Phân tích sự phát triển công nghiệp. + Nhóm 3: Phân tích sự phát triển giao thông vận tải và du lịch. + Nhóm 4: Phân tích vấn đề phát triển kinh tế biển, đảo. Tìm kiếm số liệu mới nhất về sản lượng thủy sản của vùng để so sánh với các năm trước.
- GV cung cấp một số tư liệu về sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế của Bắc Trung Bộ (Đính kèm phía dưới Hoạt động 4). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư liệu do GV cung cấp, thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập số 2. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 4 nhóm trình bày nội dung tìm hiểu trong Phiếu học tập 2. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận về sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế: - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | 5. Sự phát triển và phân bố kinh tế 6. Vấn đề phát triển kinh tế biển, đảo Phiếu học tập số 2 đính kèm phía dưới Hoạt động 4. | [1.1.TC2b]: Tìm kiếm thông tin trên môi trường số. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bảng 14.1. Cơ cấu GRDP (giá hiện hành) của Bắc Trung Bộ năm 2015 và năm 2021 (Đơn vị: %)
(Nguồn: Niên giảm thống kê các tỉnh naem 2016, 2022) Bảng 14.2. Diện tích và sản lượng lúa của Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 – 2021
(Nguồn: Niên giảm thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022) Bảng 14.3. Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu của Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 - 2021
(Nguồn: Biên giảm thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022) Bảng 14.4. Số lượt hành khách và khối lượng hàng hóa vận chuyển của Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 – 2021
(Nguồn: Niên giảm thống kê Việt Năm năm 2011, 2016, 2022)
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Tư liệu 4: https://youtu.be/lDy7hOeOAzU?si=MKVkGqRtucjTQU0W | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Bắc Trung Bộ
b. Nội dung:
- GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm trên ứng dụng số về Bắc Trung Bộ
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.178.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..































