Giáo án NLS Địa lí 9 kết nối Bài 14: Bắc Trung Bộ

Giáo án NLS Địa lí 9 kết nối tri thức Bài 14: Bắc Trung Bộ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 14: BẮC TRUNG BỘ

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Xác định được trên bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Bắc Trung Bộ.
  • Trình bày được đặc điểm phân hoá của tự nhiên và giải thích ảnh hưởng của tự nhiên đến sự hình thành cơ cấu kinh tế của Bắc Trung Bộ.
  • Trình bày được vấn đề phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu ở Bắc Trung Bộ.
  • Trình bày và giải thích được đặc điểm phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ.
  • Phân tích được sự phát triển và phân bố kinh tế ở Bắc Trung Bộ.
  • Phân tích được thế mạnh về du lịch ở Bắc Trung Bộ.
  • Phân tích được vấn đề phát triển kinh tế biển ở Bắc Trung Bộ.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác thông tin, bảng 14.1 – 14.4, hình 14.1 – 14.4 SGK và các tài liệu khác có liên quan đến bài học để trình bày được vấn đề phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu; đặc điểm phân bố dân cư, thế mạnh về du lịch và vấn đề phát triển kinh tế biển Bắc Trung Bộ.
  • Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Khai thác thông tin, hình 14.1; 14.3 SGK nhận thức thế giới theo quan điểm không gian để xác định được vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng, giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung Bộ.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: liên hệ thực tế về Bắc Trung Bộ.

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.TC2b]: Tổ chức được việc tìm kiếm dữ liệu, thông tin (về thiên tai, khí hậu) trong môi trường số một cách hiệu quả.
  • [2.4.TC2a]: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số (Padlet/Google Slides) cho các quá trình hợp tác nhóm.
  • [5.2.TC2a]: Xác định được nhu cầu giải quyết vấn đề (du lịch, thiên tai) và lựa chọn công cụ số (AI, App thời tiết) phù hợp.
  • [6.2.TC2a]: Sử dụng được các công cụ AI (ChatGPT, Gemini...) để hỗ trợ giải quyết vấn đề đơn giản (gợi ý giải pháp phòng chống thiên tai, lập kế hoạch du lịch).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.
  • Trách nhiệm: Có ý thức và hành động trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường vùng Bắc Trung Bộ. 
  • Yêu nước: Tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau giữa các vùng.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
  • Bảng số liệu, tranh ảnh, thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài học Bắc Trung Bộ. 
  • Phiếu học tập.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có)
  • Mã QR truy cập học liệu.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
  • Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Bắc Trung Bộ.
  • Điện thoại thông minh (nếu có điều kiện) có kết nối internet để tra cứu và sử dụng AI.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:

- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.

- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán địa danh. HS quan sát hình ảnh và trả lời.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về địa danh xuất hiện trong hình ảnh của trò chơi và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán địa danh.

- GV mời HS theo tinh thần xung phong tham gia trò chơi.

- GV phổ biến luật chơi cho HS:

+ HS quan sát hình ảnh về một số tỉnh/thành phố thuộc vùng Bắc Trung Bộ, sau đó đoán tên tỉnh thông qua những hình ảnh đặc trưng của địa phương.

+ HS trả lời nhanh nhất và đoán đúng qua hình ảnh sẽ được điểm cộng.

- GV trình chiếu hình ảnh:

kenhhoctapkenhhoctap
Hình 1:.....................Hình 2:.....................
kenhhoctapkenhhoctap
Hình 3:.....................Hình 4:.....................

- [6.2.TC2a]: GV khuyến khích HS: Sử dụng Google Lens (tìm kiếm bằng hình ảnh) hoặc Chatbot AI để nhận diện nhanh địa danh và trích xuất thông tin ngắn gọn nếu chưa biết.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh và đoán địa danh.

- [1.1.TC2b]: HS thực hiện thao tác tìm kiếm hình ảnh/từ khóa trên điện thoại để xác thực thông tin.

- Các HS còn lại trong lớp cổ vũ bạn.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời HS xung phong trả lời. 

- Nếu trả lời sai, GV tiếp tục mời HS còn lại đưa ra đáp án. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:

+ Hình 1: Thanh Hóa 
+ Hình 2: Nghệ An
+ Hình 3: Quảng Bình  

+ Hình 4: Thừa Thiên Huế

=> Đây là những tỉnh thành thuộc vùng Bắc Trung Bộ.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bắc Trung Bộ là một bộ phận lãnh thổ của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên phong phú, văn hoá đa dạng. Điều kiện tự nhiên và dân cư của Bắc Trung Bộ có đặc điểm gì? Bắc Trung Bộ có thế mạnh gì trong phát triển kinh tế? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 14: Bắc Trung Bộ.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ

a. Mục tiêu: Thông qua Hoạt động, HS xác định được trên bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Bắc Trung Bộ. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS cả lớp làm việc cá nhân, dựa vào hình 14.1, mục 1 SGK tr.169 và trả lời câu hỏi: Xác định vị trí và phạm vi lãnh thổ của Bắc Trung Bộ.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vị trí và phạm vi lãnh thổ của Bắc Trung Bộ. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. 

a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm phân hóa thiên nhiên và giải thích ảnh hưởng của tự nhiên đến sự hình thành cơ cấu kinh tế của Bắc Trung Bộ. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo 6 nhóm, khai thác Hình 14.1, thông tin mục 2 SGK tr.170 – tr.171 và hoàn thành Phiếu học tập số 1 phiên bản số hóa.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên trên link Padlet/Google Docs.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV trình chiếu dẫn dắt: Bắc Trung Bộ có thiên nhiên phân hóa khá đa giàu truyền thống lịch sử - văn hóa, người dân cần cù, sáng tạo, giàu nghị lực.

- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS: Khai thác Hình 14.1, thông tin mục 2 SGK tr.170 – tr.171 và hoàn thành Phiếu học tập số 1 trên link Padlet/Google Docs.

+ Nhóm 1:  Tìm hiểu địa hình, đất. 

+ Nhóm 2: Tìm hiểu khí hậu.

+ Nhóm 3: Tìm hiểu nguồn nước. 

+ Nhóm 4: Tìm hiểu sinh vật. 

+ Nhóm 5: Tìm hiểu khoáng sản. 

+ Nhóm 6: Tìm hiểu biển, đảo. 

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS: Tìm kiếm hình ảnh minh họa từ Internet để dán vào bảng chung.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN 

THIÊN NHIÊN

Nhóm:….

Đặc điểmCơ cấu kinh tế
Địa hình, đất 
Khí hậu 
Nguồn nước 
Sinh vật 
Khoáng sản 
Biển, đảo 

- GV cung cấp thêm một số tư liệu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2)

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm thảo luận, phân công thành viên nhập liệu trực tiếp trên Padlet/Google Docs.

- HS tổ chức tìm kiếm thông tin về khoáng sản, địa hình, khí hậu đặc trưng (gió phơn) trên các trang web uy tín để bổ sung cho SGK.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV chiếu Padlet/Google Docs lên màn hình lớn.

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày nội dung tìm hiểu theo Phiếu học tập số 1. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 

2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. 

Phiếu học tập số 1 đính kèm phía dưới Hoạt động 2. 

[1.1.TC2b]: Minh họa được nhu cầu tìm kiếm thông tin (khoáng sản, địa hình,…) 

Tư liệu 1:

     kenhhoctap     kenhhoctap

                 Sông Gianh                                        Sông Hương

       kenhhoctap         kenhhoctap

        Khu nước khoáng Sơn Kim                Vườn quốc gia Bến Én

      kenhhoctap       kenhhoctap

                 Bãi biển Sầm Sơn                      Đầm phá Tam Giang–Cầu Hai

       kenhhoctap           

Khai thác mỏ sắt Thạch Khê ở Hà Tĩnh

kenhhoctap

Khai thác đá tại mỏ đá Thanh Hóa

https://www.youtube.com/watch?v=AdgAk5GQEH0

https://www.youtube.com/watch?v=iHBm0JghPIo

  

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Nhóm:….

Đặc điểm địa hìnhCơ cấu kinh tế
Lãnh thổ và địa hìnhTừ tây sang đông, địa hình chia thành ba dạng phổ biến là đồi núi chủ yếu ở phía tây, có đất feralit đỏ vàng, đồng bằng chuyển tiếp, chủ yếu có đất phủ sa và các cồn cát, biển, thềm lục địa, đảo ở phía đông.

Hình thành cơ cấu kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp, thúy sản, thuận lợi phát triển hoạt động du lịch.

Khí hậu Nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh, có sự phân hóa giữa khu vực phía đông và khu vực phía tây và phân hóa theo độ cao. 

Ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất nhất là tính mùa vụ, tình hình phân bố và đa dạng hóa cây trồng.

Nguồn nướcMạng lưới sông ngòi dày đặc, sông thường ngắn, dốc, có giá trị nhất định về thủy điện, thủy lợi. Bắc Trung Bộ có nhiều hồ, đầm (Kẻ Gỗ, Cầu Hai…) có thể phát triển nuôi trồng thủy sản và du lịch, một số nước khoáng như: Sơn Kim (Hà Tĩnh), Suối Bang (Quảng Bình). Cung cấp nguồn nước cho sản xuất, sinh hoạt, xây dựng nhà máy thủy điện, phát triển du lịch. 
Sinh vật Hệ sinh thái rừng đa dạng. một số loài gỗ quý như kìm, tàu… Rừng phòng hộ đầu nguồn các sông và ven biển có vai trò quan trọng trong phòng, chống và giảm nhẹ tác hại của thiên tai. Thuận lợi để phát triển lâm nghiệp, công nghiệp sản xuất và chế biến gỗ, du lịch sinh thái. 
Khoáng sảnĐa dạng như crôm (Thanh Hóa), sắt (Hà Tĩnh), đá vôi (Thanh Hóa, Nghệ An)…Điều kiện để phát triển các ngành công nghiệp khai thác khoáng sản. 
Biển, đảoVùng biển rộng, nguồn lợi hải sản dồi dào, bờ biển dài với nhiều bãi biển đẹp, nhiều đảo đẹp. Phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển. 
 

Hoạt động 3: Tìm hiểu vấn đề phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu, đặc điểm phân bố dân cư

a. Mục tiêu: Thông qua Hoạt động, HS: 

- Trình bày được vấn đề phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu ở Bắc Trung Bộ. 

- Trình bày và giải thích được đặc điểm phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, khai thác thông tin mục 3 và 4 SGK tr.171 – tr.172 và trả lời câu hỏi:

+ Trình bày vấn đề phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu ở Bắc Trung Bộ. 

+ Trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ?

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vấn đề phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu, đặc điểm phân bố dân cư. 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 4: Tìm hiểu sự phát triển và phân bố kinh tế

a. Mục tiêu: Thông qua Hoạt động, HS:

- Phân tích được sự phát triển và phân bố kinh tế ở Bắc Trung Bộ.

- Phân tích được thế mạnh về du lịch ở Bắc Trung Bộ.

- Phân tích được vấn đề phát triển kinh tế biển ở Bắc Trung Bộ.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Hình 14.2 – 14.4, Bảng 14.1 – 14.4, thông tin mục 5, 6 SGK tr.173 – tr.178 và hoàn thành Phiếu học tập số 2.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 của HS về sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế. 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV trình chiếu hình ảnh và dẫn dắt: Vùng có thế mạnh về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển tổng hợp kinh tế biển và nông - lâm nghiệp - thủy sản.

kenhhoctapkenhhoctap
Lâm nghiệpSản xuất điện tử
kenhhoctapkenhhoctap
Du lịchDu lịch

- GV chia lớp thành các 4 nhóm, dựa vào vào Hình 14.2 – 14.4, bảng 14.1 – 14.4 và thông tin mục 4 SGK tr.173 – tr.178 và hoàn thành Phiếu học tập số 2: Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế (Bảng, hình đính kèm phía dưới Hoạt động 4). 

+ Nhóm 1: Phân tích sự phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp.

+ Nhóm 2: Phân tích sự phát triển công nghiệp. 

+ Nhóm 3: Phân tích sự phát triển giao thông vận tải và du lịch.

+ Nhóm 4: Phân tích vấn đề phát triển kinh tế biển, đảo. Tìm kiếm số liệu mới nhất về sản lượng thủy sản của vùng để so sánh với các năm trước.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC  

NGÀNH KINH TẾ

Nhóm:….

1. Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. 

………………………………………………

2. Công nghiệp. 

………………………………………………

………………………………………………

3. Du lịch.

………………………………………………

………………………………………………

4. Kinh tế biển, đảo.

………………………………………………

………………………………………………

- GV cung cấp một số tư liệu về sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế của Bắc Trung Bộ (Đính kèm phía dưới Hoạt động 4).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư liệu do GV cung cấp, thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập số 2.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày nội dung tìm hiểu trong Phiếu học tập 2. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế:

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 

5. Sự phát triển và phân bố kinh tế

6. Vấn đề phát triển kinh tế biển, đảo

Phiếu học tập số 2 đính kèm phía dưới Hoạt động 4.

[1.1.TC2b]: Tìm kiếm thông tin trên môi trường số. 

Bảng 14.1. Cơ cấu GRDP (giá hiện hành) của Bắc Trung Bộ 

năm 2015 và năm 2021

(Đơn vị: %)

Năm 

Cơ cấu GRDP

2015 2021
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản22,518,5
Công nghiệp và xây dựng28,537,7
Dịch vụ43,037,4
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 6,06,4

(Nguồn: Niên giảm thống kê các tỉnh naem 2016, 2022)

Bảng 14.2. Diện tích và sản lượng lúa của Bắc Trung Bộ 

giai đoạn 2010 – 2021

Năm201020152021

Diện tích gieo trồng 

(nghìn ha)

690,0701,5674,0
Sản lượng (triệu tấn)3,43,83,9

(Nguồn: Niên giảm thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)

Bảng 14.3. Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu của Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 - 2021

Năm201020152021
Đá khai thác (triệu m3)18,027,127,9
Đường (nghìn tấn)239,4297,2200,3
Xi măng (triệu tấn)12,413,431,8

Điện sản xuất 

(tỉ kWh)

1,17,022,5

(Nguồn: Biên giảm thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)

Bảng 14.4. Số lượt hành khách và khối lượng hàng hóa vận chuyển của 

Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 – 2021

Năm201020152021
Số lượt hành khách vận chuyển (triệu lượt người)84,5127,6119,1
Khối lượng hàng hóa vận chuyển (triệu tấn)88,4156,2260,1

(Nguồn: Niên giảm thống kê Việt Năm năm 2011, 2016, 2022)

 kenhhoctapkenhhoctap

kenhhoctap

 

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ

1. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

Nông nghiệp

- Sản xuất nông nghiệp Bắc Trung Bộ chuyển dần từ sản xuất nhỏ lẻ dựa vào kinh tế hộ gia đình sang sản xuất hàng hóa tập trung, thâm canh, ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, áp dụng nhiều công nghệ vào sản xuất để tạo ra giống cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao, có khả năng thích ứng với bệnh dịch và hạn hán.

- Trồng trọt chiếm tỉ trọng kinh tế cao trong cơ cấu sản xuất ngành nông nghiệp. Các cây trồng chính gồm: lúa, lạc, vừng, mía….

- Chăn nuôi ngày càng phát triển, các vật nuôi chủ yếu là trâu, bò, lợn…

kenhhoctap

Thu hoạch mía ở Nghĩa Đàn

kenhhoctap

Dân huyện Như Xuân (Thanh Hóa) thu hoạch chè

Lâm nghiệp

- Nghề rừng từng bước phát triển nhờ chính sách giao đất, giao rừng. Các mô hình sản xuất nông lâm kết hợp, canh tác trên đất dốc được mở rộng đem lại hiệu quả kinh tế và góp phần phòng, chống thiên tai.

- Khai thác gỗ tập trung đồi núi phía tây ở các tỉnh. Ngoài gỗ, người dân Bắc Trung Bộ còn khai thác các lâm sản như luồng, tre, mây, măng. 

- Các công tác trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng được chú trọng. Rừng đặc dụng trong các vườn quốc gia và khu bảo tồn được bảo vệ nghiêm ngặt.

 kenhhoctap      kenhhoctap

       Vườn quốc gia Phù Mát                       Vườn quốc gia Vũ Quang 

2. Công nghiệp 

- Tổng sản phẩm ngành công nghiệp Bắc Trung Bộ tăng nhanh qua các năm. Công nghiệp đang được tái cấu trúc theo hướng gia tăng các ngành công nghiệp công nghệ cao, tận dụng lợi thế cạnh tranh bắc Trung Bộ và chiến lược phát triển công nghiệp của đất nước. 

- Cơ cấu công nghiệp của Bắc Trung Bộ khá đa dạng, các ngành công nghiệp quan trọng là sản xuất điện, khai khoáng sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất, chế biến thực phẩm, chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ. 

- Công nghiệp sản xuất điện bao gồm thủy điện, nhiệt điện, tập trung chủ yếu ở Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và Thừa Thiên Huế. Điện gió, điện mặt trời phát triển mạnh ở Quảng Bình, Quảng Trị.

- Công nghiệp khai khoáng chủ yếu là khai thác đá vôi Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh… khai thác nước khoáng ở Hà Tĩnh, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế. 

- Sản xuất vật liệu xây dựng tập trung ở Thanh Hóa, Nghệ An…

- Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm, chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ được phát triển với quy mô vừ và nhỏ ở hầu hết các địa phương.

kenhhoctap      kenhhoctap

   Nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn        Cánh đồng điện gió Quảng Bình

3. Giao thông vận tải và du lịch

Giao thông vận tải

- Bắc Trung Bộ có đầy đủ các loại hình giao thông như đường ô tô, đường sắt, đường biển, đường sông, đường hàng không, đảm bảo thực hiện vai trò trung chuyển hàng hóa giữa hai miền Bắc – nam. Từ Trung Lào, Đồng Bắc Thái Lan ra Biển Đông và ngược lại. 

- Mạng lưới giao thông của Bắc Trung Bộ có được đầu tư tương đối đồng bộ và hiện đại. Các cảng hàng không, cảng biển có vai trò quan trọng để phát triển kinh tế theo hướng mở như cảng hàng không Vinh, Phú Bài, cảng biển Thanh Hóa, Nghệ An, Thừa Thiên Huế. 

kenhhoctap  kenhhoctap

 Cảng hàng không quốc tế Vinh        Cảng hàng không quốc tế Phú Bài 

kenhhoctapkenhhoctap

    Cảng Chân Mây (Thừa Thiên Huế)  Cảng biển Nghi Sơn (Thanh Hóa)

Du lịch 

- Bắc Trung Bộ có thế mạnh phát triển du lịch, vị trí thuận lợi và tài nguyên du lịch hấp dẫn cả về tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa. 

- Số lượng khách du lịch trong nước và quốc tế đến Bắc Trung Bộ tăng nhanh. Các loại hình du lịch đa dạng, nhiều điểm du lịch của Bắc Trung Bộ trở thành điểm đến nổi tiếng như Quần thể di tích Cố đô Huế, Phong Nha – Kẻ Bàng….

kenhhoctap        kenhhoctap

               Cố đô Huế                                   Nhã nhạc cung đình Huế

4. Kinh tế biển, đảo

- Phát triển kinh tế biển, đảo có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội của Bắc Trung Bộ. 

- Bắc Trung Bộ có tiềm năng phát triển tổng hợp kinh tế biển với các ngành khai thác nuôi trồng hải sản, giao thông vận tải biển, du lịch biển…

- Khó khăn, thách thức trong phát triển kinh tế biển, đảo như: thiên tai, biến đổi khí hậu, vấn đề môi trường biển, nguồn lợi hải sản….

- Do đó, để phát triển kinh tế bền vững, Bắc Trung Bộ cần thực hiện nhiều biện pháp. 

 

Tư liệu 4: 

https://youtu.be/lDy7hOeOAzU?si=MKVkGqRtucjTQU0W

https://youtu.be/BR4_tmAys10?si=1n5wSpLFmeeUypEa

https://youtu.be/qWW7PVzY4Hw?si=LgK4c4-jblqTDl6g

 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Bắc Trung Bộ

b. Nội dung: 

- GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm trên ứng dụng số về Bắc Trung Bộ

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.178.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay