Giáo án NLS Địa lí 9 kết nối Bài 12: Vùng Đồng bằng sông Hồng

Giáo án NLS Địa lí 9 kết nối tri thức Bài 12: Vùng Đồng bằng sông Hồng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 9.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 12: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.
  • Phân tích được thế mạnh của vùng về tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản; vấn đề phát triển kinh tế biển.
  • Phân tích được đặc điểm dân cư, nguồn lao động và ảnh hưởng của các nhân tố này đến sự phát triển kinh tế – xã hội của vùng.
  • Phân tích được vấn đề đô thị hoá ở Đồng bằng sông Hồng; vị thế của Thủ đô Hà Nội.
  • Trình bày được sự phát triển và phân bố kinh tế ở vùng Đồng bằng sông Hồng.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác thông tin, bảng 12.1 – 12.7, hình 12.1 – 12.3 từ tr. 160 - 166 SGK và các tài liệu khác có liên quan đến bài học để trình bày thế mạnh của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển các ngành kinh tế; đặc điểm dân cư, nguồn lao dộng và ảnh hưởng của các nhân tố tới dự phát triển kinh tế - xã hội của vùng; vấn đề đô thị hóa ở Đồng bằng sông Hồng và sự phát triển và phân bố kinh tế Đồng bằng sông Hồng.
  • Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Khai thác thông tin, hình 12.1; 12.3 SGK nhận thức thế giới theo quan điểm không gian để xác định được vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng, giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng.

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.TC2a]: Tìm kiếm và chọn lọc dữ liệu số (bản đồ số, số liệu thống kê mới nhất từ Tổng cục Thống kê) thông qua các từ khóa xác định rõ ràng.
  • [2.2.TC2a]: Sử dụng các công cụ cộng tác trực tuyến (Padlet/Google Slides) để chia sẻ kết quả thảo luận nhóm và đóng vai trò trung gian tổng hợp thông tin.
  • [5.2.TC2a]: Lựa chọn và sử dụng công cụ số (Google Earth/Maps) để giải quyết nhu cầu xác định vị trí, khoảng cách địa lý thực tế.
  • [6.2.TC2a]: Sử dụng các công cụ AI (Chatbot như ChatGPT/Gemini) để hỗ trợ phân tích nguyên nhân, tìm kiếm ý tưởng giải pháp cho các vấn đề kinh tế - xã hội của vùng.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.
  • Trách nhiệm: Có ý thức và hành động trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường vùng Đồng bằng sông Hồng. 
  • Yêu nước: Tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau giữa các vùng.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
  • Bảng số liệu, tranh ảnh, thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài học Vùng Đồng bằng sông Hồng. 
  • Phiếu học tập.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có)
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bản đồ số (Google Maps), Link Padlet nộp sản phẩm, Ứng dụng AI (ChatGPT/Gemini).

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
  • Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Vùng Đồng bằng sông Hồng.
  • Điện thoại thông minh/Máy tính bảng của HS (kết nối Internet).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:

- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.

- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán địa danh. HS quan sát hình ảnh và trả lời.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về công nghiệp xuất hiện trong hình ảnh của trò chơi và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán địa danh.

- GV mời HS theo tinh thần xung phong tham gia trò chơi.

- GV phổ biến luật chơi cho HS:

+ HS quan sát hình ảnh về một số tỉnh/thành phố thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng, sau đó đoán tên tỉnh thông qua những hình ảnh đặc trưng của địa phương.

+ HS trả lời nhanh nhất và đoán đúng qua hình ảnh sẽ được điểm cộng.

- GV trình chiếu hình ảnh:

kenhhoctapkenhhoctap
Hình 1:.....................Hình 2:.....................
kenhhoctapkenhhoctap
Hình 3:.....................Hình 4:.....................

- GV yêu cầu HS: Sử dụng tính năng Google Lens (hoặc Tìm kiếm hình ảnh) trên điện thoại để xác định nhanh địa danh nếu chưa biết và tìm thêm 1 thông tin thú vị về địa danh đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh và đoán địa danh.

- [6.2.TC2a]: HS sử dụng công cụ AI nhận diện hình ảnh (Google Lens) trên thiết bị di động để quét hình ảnh trên màn hình, xác định tên địa danh và tóm tắt thông tin trong 1 câu.

- Các HS còn lại trong lớp cổ vũ bạn.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời HS xung phong trả lời. 

- Nếu trả lời sai, GV tiếp tục mời HS còn lại đưa ra đáp án. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:

+ Hình 1: Ninh Bình 
+ Hình 2: Hà Nội
+ Hình 3: Thái Nguyên  

+ Hình 4: Hải Dương

=> Đây là những tỉnh thành thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Vùng Đồng bằng sông Hồng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, có vai trò quan trọng đối với cả nước. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, dân cư và nguồn lao động có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế – xã hội của vùng? Các ngành kinh tế của vùng phát triển và phân bố ra sao? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 12: Vùng Đồng bằng sông Hồng.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ

a. Mục tiêu: Xác định được trên bản đồ vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ của vùng.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS cả lớp làm việc theo cặp, dựa vào hình 11.1, mục 1 SGK tr.155 – tr.156 với kiến thức tìm hiểu của học sinh yêu cầu HS xác định vị trí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đồng bằng sông Hồng.

c. Sản phẩm: Nội dung tìm hiểu của HS

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào hình 12.1 và mục 1 SGK tr.155 – tr.156, hãy trình bày đặc điểm vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ của vùng Đồng bằng sông Hồng.

kenhhoctap

- GV hướng dẫn HS: Sử dụng Google Maps/Google Earth để xác định vị trí cảng Hải Phòng và sân bay Nội Bài. Đo khoảng cách đường chim bay từ Hà Nội đến cửa khẩu Móng Cái.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm GV yêu cầu.

- HS thao tác trên bản đồ số, xác định các điểm tiếp giáp.

- GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá trình hoàn thành nội dung (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV gọi ngẫu nhiên HS lên bảng xác định trên bản đồ và trình bày thông tin.

- GV yêu cầu HS khác nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ vùng Đồng bằng sông Hồng.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

1. Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ

- Diện tích: 21,3 nghìn km2, chiếm 6,4 % diện tích cả nước (2021)

- Vùng gồm 11 tỉnh: Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình.

- Tiếp giáp với Trung du miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung; nước Trung Quốc.

-  Đồng bằng sông Hồng là cửa ngõ ra biển của các Tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc. 

- Đồng bằng sông Hồng có các tuyến đường ô tô, cảng biển, đường sắt… thuận lợi giao lưu kinh tế với thế giới. 

- Thủ đô Hà Nội và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là động lực thúc đẩy vùng kinh tế khác phát triển

[5.2.TC2a]: HS mở Google Maps/Earth, sử dụng công cụ "Đo khoảng cách" để xác định tính kết nối của vùng với các khu vực lân cận.

Hoạt động 2: Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm phân hóa thiên nhiên đối với sự phát triển nông – lâm – thủy sản; vấn đề phát triển kinh tế biển.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, khai thác Hình 12.1 và thông tin mục 2 SGK tr.159 – tr.160 và hoàn thành Sơ đồ tư duy và trả lời câu hỏi: Phân tích những thế mạnh về phát triển kinh tế, biển, đảo của vùng Đồng bằng sông Hồng.

c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy, câu trả lời của HS về đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

d. Tổ chức thực hiện:

.............................................

.............................................

.............................................
 

Hoạt động 3: Đặc điểm dân cư, nguồn lao động, vấn đề đô thị hóa và vị thế của Thủ đô Hà Nội.

a. Mục tiêu: Phân tích được đặc điểm dân cư, nguồn lao động và ảnh hưởng của các nhân tố này đến sự phát triển kinh tế - xã hội; vấn đề đô thị hóa ở Đồng bằng sông Hồng và vị thế của Thủ đô Hà Nội.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Bàng 12.1 – 12.3, thông tin mục 3 và mục 4  SGK tr.160 – tr.162 và trả lời câu hỏi:

- Phân tích vấn đề dân cư, đặc điểm nguồn lao động, vấn đề đô thị hóa của vùng đồng bằng sông Hồng. 

- Phân tích vị thế của Thủ đô Hà Nội.

c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi của GV

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV trình chiếu hình ảnh và dẫn dắt: Đồng bằng sông Hồng là vùng có số dân và mật độ dân số lớn nhất cả nước.

+ Chất lượng lao động cao hơn nhiều so với mức bình quân cả nước.

kenhhoctapkenhhoctap
Dân cư đông đúcLao động chất lượng
kenhhoctapkenhhoctap
Đô thị hóaÔ nhiễm không khí

- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào Bảng 12.1 – 12.3 và mục 3 SGK tr.160 – tr.161 và trả lời câu hỏi: Hãy  phân tích đặc điểm dân cư, nguồn lao động và ảnh hưởng của các nhân tố này đến sự phát triển kinh tế - xã hội; vấn đề đô thị hóa ở Đồng bằng sông Hồng. 

Bảng 12.1 Quy mô dân số vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 199 – 2021

Năm 1999200920192021

Quy mô dân số

 (triệu người)

17,919,622,623,2

(Nguồn: Niên giảm thống kê Việt Nam năm 2000, 2010, 2023)

Bảng 12.2. Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc đã qua đào tạo ở vùng đồng bằng sông Hồng và cả nước 
giai đoạn 2009 – 2021 

(Đơn vị: %)

Năm200920192021
Đồng bằng sông Hồng 20,932,437,0
Cả nước14,822,826,1

(Nguồn: Niên giảm thống kê Việt Nam năm 2010, 2020, 2023)

Bảng 12.3. Số dân thành thị và tỉ tỉ lệ dân thành thị ở vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 1999 - 2021

Năm1999200920192021
Số dân thành thị (nghìn người)3800,45756,48130,38729,7
Tỉ lệ dân thành thị (%)21,329,335,937,6

- GV yêu cầu HS: Sử dụng Excel/Google Sheets trên điện thoại/máy tính bảng để vẽ nhanh biểu đồ thể hiện sự gia tăng dân số hoặc tỉ lệ dân thành thị (chọn 1 chỉ số).

- GV cung cấp một số tư liệu về dân cư, nguồn lao động, đô thị hóa của vùng đồng bằng sông Hồng (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1). 

- GV mở rộng kiến thức, đặt câu hỏi cho HS: Vì sao Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư liệu do GV cung cấp, thảo luận và trả lời câu hỏi.

- HS nhập số liệu từ SGK vào Google Sheets, sử dụng tính năng "Chèn biểu đồ" (Insert Chart) để tạo biểu đồ cột/đường, qua đó trực quan hóa xu hướng tăng trưởng.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời các cặp đôi trình bày nội dung tìm hiểu.

- HS show màn hình kết quả biểu đồ.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1). 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về Đặc điểm dân cư, nguồn lao động, vấn đề đô thị hóa: 

+ Đặc điểm dân cư: số dân và mật độ nhân số cả nước, là nguồn lao động dồi dào để phát triển kinh tế.

+ Đặc điểm lao động: lao động cần cù có kinh nghiệm trong nông nghiệp, chất lượng ngày càng được cải thiện.

+ Vấn đề đô thị hóa: mức độ đô thị hóa cao và tăng nhanh thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động và kinh tế.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 

3. Dân cư, xã hội

a. Dân cư

- Quy mô dân số và gia tăng dân số:  Lớn và tiếp tục tăng.

- Cơ cấu dân số: 

+ Thuộc nhóm cơ cấu dân số vàng. 

+ Nhóm người từ 15 đến 64 tuổi chiếm tỉ lệ cao. 

- Phân bố dân cư: 

+ Mật độ dân số cao nhất cả nước. 

+ Dân số sinh sống ở khu vực nông thôn nhiều hơn khu vực thành thị. 

- Thành phần dân tộc: có nhiều dân tộc chung sống. 

b. Nguồn lao động

- Số lượng: Nguồn lao động dồi dào. 

- Chất lượng: 

+ Trình độ cao nhất cả nước. 

+ Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo lớn hơn nhiều so với cả nước. 

+ Người lao động có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, thủ công nghiệp…

- Phân bố: 

+ Tập trung ngày càng nhiều ở khu vực công nghiệp và xây dựng, dịch vụ. 

+ Tập trung theo lãnh thổ, các đô thị: Hà Nội và Thành phố Hải Phòng. 

c. Đô thị hóa 

- Lịch sử hình thành và phát triển đô thị: Đồng bằng sông Hồng hình thành rất sớm tuy nhiện phát triển chậm. 

- Tính chất đô thị hóa: gắn liền với công nghiệp hóa, hiện địa hóa. 

- Thực trạng đô thị hóa: 

+ Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị tăng. 

+ Mạng lưới đô thị dày đặc, quy mô đô thị mở rộng. 

+ Xu hướng hình thành các đô thị hiện đại, thông minh, xanh, vệ tinh…

[3.1.TC2a]: Chỉ ra cách chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.

Tư liệu 3: 

    Theo nghị quyết 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023, nước ta phát triển vùng động lực phía Bắc, bao gồm Thành phố Hà Nội và các địa bàn cấp huyện dọc theo trục quốc lộ 5 và quốc lộ 18 qua các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên, Hài Dương, thành phố Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh, trong đó Thành phố Hà Nội là cực tăng trưởng. Xây dựng vùng động lực phía Bắc đi đầu trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, khoa học công nghệ, đối mới sáng tạo, kinh tế số, xã hội số; phát huy vai trò là trung tâm kính tế, văn hoá, giáo dục đào tạo, y tế, khoa học, công nghệ đối mới sáng tạo của quốc gia. Phát triển một số ngành dịch vụ hiện đai, chất lượng cao; các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo có hàm lượng công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn, tham gia sâu vào chuối giá trị toàn câu; trung tâm kinh tế biển với các ngành vận tải và dịch vụ cảng biến, du lịch biển đảo và công nghiệp đóng tàu.

https://www.youtube.com/watch?v=-sy6xVsP-Ss

 

Trả lời câu hỏi mở rộng: 

Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước, vì:

- Nguyên nhân về tự nhiên:

+ Là đồng bằng châu thổ rộng lớn thứ 2 sau Đồng bằng sông Cửu Long (1,5 triệu ha). 

+ Có hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình là hệ thống sông lớn đứng hàng thứ 2 của Việt Nam (sau hệ thống sông Mê Kông).

+ Có khí hậu nhiệt đới gió mùa.

- Nguyên nhân về lịch sử khai thác lãnh thổ: là một trong những vùng được khai phá và định cư lâu đời nhất ở nước ta. Nhờ sự thuận lợi về địa hình và khí hậu, con người đã sinh sống ở đây từ hàng vạn năm về trước.

- Nguyên nhân về kinh tế - xã hội:

+ Nền nông nghiệp trồng lúa nước ở đồng bằng sông Hồng đã có từ xa xưa. Ngày nay, trình độ thâm canh trong việc trồng lúa nước ở đây đạt mức cao nhất trong cả nước. Vì vậy, nghề này đòi hỏi nhiều lao động. Trừ các thành phố lớn, những nơi càng thâm canh và có một số nghề thủ công truyền thống thì mật độ dân cư càng đông đúc.

+ Hình thành mạng lưới trung tâm công nghiệp quan trọng, dày đặc. Hà Nội là thành phố triệu dân lớn nhất khu vực phía Bắc. Các thành phố và thị xã khác có số dân đông như Hải Phòng, Nam Định, Thái Bình, Hải Dương. Việc phát triển công nghiệp và đô thị góp phần làm tăng mức độ tập trung dân số ở Đồng bằng sông Hồng.

 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV trình chiếu video và dẫn dắt: Hà Nội không chỉ là thủ đô nghìn năm văn hiến của dải đất hình chữ S mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng. 

https://www.youtube.com/watch?v=zr2YBBg30ds

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác mục 4 SGK tr.162 và trả lời câu hỏi: Phân tích vị thế của thủ đô Hà Nội. 

- GV cho HS xem video

https://www.youtube.com/watch?v=AhuJ3cYAsFk

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư liệu do GV cung cấp, thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời các HS trình bày nội dung tìm hiểu.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận. 

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 

4. Vị thế của Thủ đô Hà Nội 

- Hà Nội là trung tâm đầu não chính trị - hành chính quốc gia, là trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, khoa học…

- Quy mô kinh tế Hà Nội lớn. 

- Hà Nội thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và có giá trị xuất khẩu đứng hàng đầu cả nước. 

+ Sức lanh tỏa và ảnh hưởng của Hà Nội tới các vùng khác. 

 
    

Hoạt động 4: Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế

a. Mục tiêu: Trình bày sự phát triển và phân bố kinh tế ở vùng Đồng bằng sông Hồng.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm nhỏ ( 3 – 6 HS/nhóm), khai thác Bảng 12.4 – Bảng 12.7, Hình 12.2 – 12.3, thông tin mục 5 SGK tr.163 – tr. 166 và trả lời câu hỏi: Phân tích sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế vùng Đồng bằng sông Hồng.

c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

.............................................

.............................................

.............................................
 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Vùng Đồng bằng sông Hồng.

b. Nội dung: 

GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm về Vùng Đồng bằng sông Hồng trên Quizizz/Kahoot.

 GV hướng dẫn HS làm phần Luyện tập SGK tr.167.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

* Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm. 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm (đính kèm ở dưới).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS sử dụng smartphone truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

- Kết quả điểm số của HS.

- Đán án (đính kèm ở dưới)

[5.2.TC2b]:  Sử dụng Quizizz/Kahoot để tương tác và trả lời câu hỏi trắc nghiệm.

PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 11: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

kenhhoctap

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Đồng bằng sông Hồng gồm bao nhiêu tỉnh?

A. 11 tỉnh.B. 10 tỉnh.C. 15 tỉnh.D. 16 tỉnh.

Câu 2: Đồng bằng sông Hồng có diện tích

A. 21,3 nghìn km2.B. 20 nghìn km2.C. 23,1 nghìn km2.D. 21,1 nghìn km2.

Câu 3: Đồng bằng sông Hồng tiếp giáp với vùng kinh tế nào sau đây?

A. Tây Nguyên.B. Trung du và miền núi phía Bắc.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ.D. Đông Nam Bộ.

Câu 4: Phía tây Đồng bằng sông Hồng tiếp giáp với

A. Trung du và miền núi phía Bắc.B. Bắc Trung Bộ.
C. Vịnh Bắc Bộ.D. Tây Bắc.

D. số dân thưa, cơ cấu dân số trẻ.

Câu 5: Đồng bằng sông Hồng có đất phù sa màu mỡ, thuận lợi cho phát triển

A. chăn nuôi gia cầm.B. trồng cây công nghiệp lâu năm.
C. nuôi trồng thủy sản.D. sản xuất lương thực - thực phẩm.

Câu 6: Đồng bằng sông Hồng có mùa đông lạnh thích hợp để phát triển

A. kinh tế biển.B. chế biến, sản xuất gỗ.
C. các loại cây trồng cận nhiệt và ôn đới.D. thủy điện.

Câu 7: Cửa ngõ biển quan trọng của Đồng bằng sông Hồng hướng ra Vịnh Bắc Bộ là

A. Hà Nội.B. Hải Phòng.C. Thái Bình.D. Nam Định.

Câu 8: Tại sao dân cư tập trung đông hơn ở trung tâm đồng bằng?

A. Có lịch sử khai thác lãnh thổ muộn.

B. Nơi có lịch sử lâu đời và gắn liền với tập quán canh tác lúa nước.

C. Mạng lưới đô thị thưa thớt.

D. Nền nông nghiệp xanh, bền vững.

Câu 9: Khó khăn lớn nhất đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đồng bằng sông Hồng hiện nay là 

A. Thiếu tài nguyên thiên nhiên. 

B. Thiếu lao động có kĩ thuật. 

C. Nhiều vùng đất bị thoái hóa, bạc màu.

D. Dân số đông trong khi cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm.  

Câu 10: Những địa điểm du lịch hấp dẫn không phải của Đồng bằng Sông Hồng là 

A. Chùa Hương, Tam Đảo.B. Thác Bản Giốc, đảo Phú Quốc.
C. Bái Đính, Cúc Phương.D. Hồ Gươm, Cát Bà.

Đáp án:

.............................................

.............................................

.............................................
 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: 

- Củng cố kiến thức đã học về Vùng Đồng bằng sông Hồng..

- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.167.

c. Sản phẩm: 

Câu trả lời bài tập phần Vận dụng.

- Sản phẩm Infographic hoặc Video sinh động, thông tin chính xác, hấp dẫn về du lịch Đồng bằng Sông Hồng.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Lựa chọn và hoàn thành một trong hai nhiệm vụ: 

1. Sưu tầm tư liệu để tìm hiểu thêm về Thủ đô Hà Nội. 

2. Thiết kế một Infographic (Đồ họa thông tin) hoặc một Video ngắn (Shorts/TikTok) giới thiệu về du lịch của 1 tỉnh vùng Đồng bằng Sông Hồng.

- GV gợi ý công cụ: Canva, CapCut.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet để hoàn thành nhiệm vụ.

- [3.1.TC2a]: HS sử dụng phần mềm Canva để thiết kế Poster hoặc CapCut để dựng video, kết hợp thông tin và hình ảnh đã tìm kiếm để tạo ra sản phẩm truyền thông sáng tạo.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

Nộp sản phẩm vào nhóm Zalo/Padlet lớp trước buổi học sau.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học: 

+ Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ

+ Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

+ Đặc điểm dân cư, nguồn lao động và vấn đề đô thị hóa.

+ Vị thế của Thủ đô Hà Nội

+ Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế.

- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.

- Làm bài tập Bài 12 – SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức, phần Địa lí. 

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 13: Thực hành: Tìm hiểu về vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ. 

=> Giáo án Địa lí 9 kết nối bài 12: Vùng Đồng bằng sông Hồng

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay