Giáo án NLS HĐTN 11 kết nối Chủ đề 7 Tuần 2
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 11 kết nối tri thức Chủ đề 7 Tuần 2. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 11.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 11 kết nối tri thức
TUẦN 2: SHDC – TRIỂN LÃM “SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN Ở ĐỊA PHƯƠNG”
I. MỤC TIÊU:
Sau khi tham gia hoạt động này, HS:
- Phân tích được các tác động (tốt và chưa tốt) của sản xuất và kinh doanh đến môi trường.
- Phát triển năng lực tư duy phản biện, giao tiếp và hợp tác; phẩm chất trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với Bí thư Đoàn trường, BGH và GV
- Phân chia khu vực trưng bày triển lãm kết quả đánh giá thực trạng môi trường tự nhiên của các lớp. GV nên tư vấn HS chọn lọc sản phẩm triển lãm để tránh trùng lặp về hình ảnh, nội dung giữa các lớp. Trong một số trường hợp có thể cho HS các lớp chủ động phối hợp nội dung triển lãm nếu thấy hợp lí để tránh sự nhàm chán cho người xem.
2. Đối với HS
- Chuẩn bị báo cáo kết quả đánh giá thực trạng môi trường tự nhiên, đánh giá tác động của sản xuất và kinh doanh đến môi trường tự nhiên.
- Chủ động phối kết hợp với lớp khác về nội dung triển lãm nếu có nhu cầu.
- Trang trí không gian triển lãm của nhóm/lớp và trưng bày tranh, ảnh, video clip, bài báo, pano,... làm minh chứng cho kết quả đánh giá.
- Phân công người thuyết trình, giới thiệu sản phẩm của lớp.
- Tham quan sản phẩm triển lãm của các lớp khác để rút kinh nghiệm về sản phẩm điều tra của lớp, mở rộng thêm tầm nhìn về chủ đề triển lãm đã thực hiện.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1. Chào cờ, sơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới
Hoạt động 2. Giao lưu với những tấm gương tổ chức, sắp xếp hợp lí công việc gia đình
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TUẦN 2: HĐGD – TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG 3, 4 CHỦ ĐỀ 7
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Phân tích tác động của sự phát triển sản xuất, kinh doanh đến môi trường.
- Đề xuất được các kiến nghị bảo vệ môi trường dựa trên kết quả khảo sát.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Phân tích tác động của sự phát triển sản xuất, kinh doanh đến môi trường.
- Biết đề xuất các kiến nghị bảo vệ môi trường.
Năng lực số:
- 1.2.NC1a: HS sử dụng các công cụ bảng tính và phần mềm quản lý dữ liệu số để xử lý, phân tích và trực quan hóa kết quả khảo sát môi trường tại địa phương.
- 6.4.NC1a: HS biết sử dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để hỗ trợ phân tích các mối liên hệ phức tạp giữa số liệu sản xuất và mức độ ô nhiễm, từ đó đưa ra các kiến nghị khoa học.
- 6.1.NC1a: HS đề xuất và thiết kế được các giải pháp bảo vệ môi trường ứng dụng công nghệ IoT (như hệ thống tưới tự động, thùng rác thông minh, cảm biến giám sát chất lượng nước).
- 3.1.NC1a: HS ứng dụng các phần mềm thiết kế và AI tạo sinh để xây dựng các sản phẩm truyền thông số nhằm vận động cộng đồng thực hiện biện pháp bảo vệ môi trường.
3. Phẩm chất
- Tự tin, trách nhiệm, chăm chỉ.
- Yêu thiên nhiên, tích cực bảo vệ môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SHS, SGV Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 11.
- Video, bài hát hoặc trò chơi đơn giản phù hợp với nội dung chủ đề.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với học sinh
- SHS, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 11.
- Một số quy chuẩn Việt Nam liên quan đến đánh giá về môi trường.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có tâm thế, hứng thú trước khi vào bài học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS xem video và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS xem video và trả lời câu hỏi:
https://www.youtube.com/watch?v=EHpZK-Piky0
- GV đặt câu hỏi: Em hãy cho biết có những việc làm nào giúp chúng ta góp phần bảo vệ môi trường có trong video? Em đã thực hiện được hành động nào chưa?
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi:
Video đề xuất một số việc làm góp phần bảo vệ môi trường là:
+ Ý thức lại về thay thế đồ nhựa
+ Tắt máy xe khi dừng đèn đỏ lâu quá
+ Tắt điện, nước sau khi sử dụng
+ Tắt máy tính khi không sử dụng
+ Làm thùng rác riêng ở nhà để đựng đồ nhựa
+ Mang theo bình nước của riêng mình
+ Trồng thêm cây...
-> Đây đều là những việc làm nhỏ, nhưng vô cùng cần thiết đối với việc hạn chế làm ô nhiễm môi trường, chung tay bảo vệ cuộc sống của chúng ta.
- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương thái độ học tập của HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chủ đề 7 - Tuần 2 – Hoạt động Rèn luyện (Hoạt động 3, 4).
[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a:
HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
B. HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN
Hoạt động 3: Phân tích tác động của sự phát triển sản xuất, kinh doanh đến môi trường
a. Mục tiêu: HS phân tích và trình bày được tác động của sự phát triển sản xuất, kinh doanh đến môi trường.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS phân tích kết quả khảo sát đã thu được để đánh giá tác động của sản xuất, kinh doanh đến môi trường.
c. Sản phẩm: Báo cáo đánh giá tác động của sự phát triển sản xuất, kinh doanh đến môi trường.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS phân tích kết quả khảo sát đã thu được để đánh giá tác động tiêu cực và tích cực của lĩnh vực sản xuất, kinh doanh đến môi trường theo quá trình sản xuất hoặc kinh doanh của cơ sở.
Gợi ý:
+ Các thành phần môi trường chịu tác động.
+ Mức độ tác động: Nhận định được tác động xấu đến môi trường.
+ Thời gian tác động.
+ Phạm vi tác động.
+ Nguyên nhân tác động.
+ ...
- GV lưu ý HS: Các em cần phân tích đánh giá tác động tích cực hay tiêu cực của sản xuất, kinh doanh đến môi trường tự nhiên kèm các minh chứng, số liệu.
- GV yêu cầu các nhóm tập hợp dữ liệu khảo sát từ tuần 1.
+ GV hướng dẫn HS sử dụng máy tính xách tay truy cập Google Sheets/Excel để tổng hợp dữ liệu khảo sát và vẽ biểu đồ xu hướng ô nhiễm dựa trên các chỉ số đã thu thập.
+ GV yêu cầu HS sử dụng AI (như Claude hoặc Gemini) để thực hiện lệnh: "Dựa trên dữ liệu khảo sát về nồng độ bụi và mật độ cơ sở sản xuất tại địa phương [A], hãy phân tích nguyên nhân gốc rễ và đề xuất 03 kiến nghị bảo vệ môi trường phù hợp với luật môi trường Việt Nam".
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm, viết báo cáo và trình bày báo cáo của nhóm.
- HS làm việc nhóm, phân tích dữ liệu và tham khảo ý kiến từ AI.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV tổ chức triển lãm báo cáo về tác động của sự phát triển sản xuất, kinh doanh đến môi trường.
- Các nhóm khác lắng nghe để đưa ra nhận xét và đặt câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV đánh giá dựa trên tính logic của kiến nghị và khả năng phân tích dữ liệu số của các nhóm.
- GV chuyển sang hoạt động mới.
[1.2.NC1a: HS sử dụng các công cụ bảng tính và phần mềm quản lý dữ liệu số để xử lý, phân tích và trực quan hóa kết quả khảo sát môi trường tại địa phương.
6.4.NC1a: HS biết sử dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để hỗ trợ phân tích các mối liên hệ phức tạp giữa số liệu sản xuất và mức độ ô nhiễm, từ đó đưa ra các kiến nghị khoa học.]
Hoạt động 4: Đề xuất kiến nghị bảo vệ môi trường theo kết quả khảo sát
a. Mục tiêu: HS đề xuất được các kiến nghị bảo vệ môi trường dựa trên kết quả khảo sát.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS thảo luận các biện pháp giảm thiểu tác động xấu của sự phát triển sản xuất, kinh doanh đến môi trường.
- HS trình bày kết quả khảo sát và kiến nghị về bảo vệ môi trường đã đề xuất.
c. Sản phẩm: HS đưa ra bản kiến nghị bảo vệ môi trường.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 11.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Tuần 3 – Hoạt động Rèn luyện (Hoạt động 5) và Hoạt động Vận dụng (Hoạt động 6).
TUẦN 2: SHL – CHIA SẺ VỀ KIẾN NGHỊ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở ĐỊA PHƯƠNG
Hoạt động 1. Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần sau
- Sơ kết, tổng kết công tác trong tuần: Các tổ báo cáo tình hình của tổ, cán sự lớp tổng hợp kết quả chung, GV chủ nhiệm chốt lại.
- Cán sự lớp phổ biến kế hoạch tuần tới, những công việc cần chuẩn bị, GV chủ nhiệm bổ sung và kết luận.
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Chia sẻ về kiến nghị bảo vệ môi trường ở địa phương
a. Mục tiêu: HS chia sẻ được kiến nghị bảo vệ môi trường tự nhiên dựa theo kết quả khảo sát thu được về tác động của sản xuất và kinh doanh đến môi trường tự nhiên ở địa phương.
b. Nội dung – Tổ chức thực hiện:
- Đại diện các nhóm trình bày kiến nghị bảo vệ môi trường căn cứ vào kết quả khảo sát thu được. Nhóm cần làm rõ những thành tựu và tồn tại về bảo vệ môi trường, trình bày và làm rõ tính cần thiết, tính khả thi của các kiến nghị đề xuất, kết quả mong đợi sau khi thực hiện kiến nghị, điều kiện cần thiết thực hiện các kiến nghị bảo vệ môi trường tự nhiên ở địa phương mà nhóm đã xây dựng.
- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét góp ý.
- GV nhận xét về kiến nghị của các nhóm.
- Các nhóm hoàn thiện lại bản kiến nghị trên cơ sở tiếp thu các ý kiến góp ý của thầy cô giáo và các bạn.