Giáo án NLS HĐTN 3 kết nối Tuần 8: Người tiêu dùng thông minh
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm 3 kết nối tri thức Tuần 8: Người tiêu dùng thông minh. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 3.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 3 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 2- TUẦN 8
Tiết 1 – Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội tiêu dùng thông minh
Tiết 2 – Hoạt động giáo dục: Người tiêu dùng thông minh
Tiết 3 – Sinh hoạt lớp: Cũ mà vẫn tốt
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết cùng người thân cân nhắc nên hay không nên mua một món đồ khi mua sắm
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng:
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp
- Biết cách sử dụng đồ dùng để tiết kiệm, tránh lãng phí
- HS có thể sửa được các đồ dùng bị hỏng phù hợp với khả năng của bản thân theo hướng đẫn của người thân
- Năng lực số :
- 1.1.CB1b: Tìm được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và nội dung này cũng như điều hướng giữa chúng.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 2.3CB1a: Nhận biết được các quy tắc cơ bản khi tham gia giao tiếp trực tuyến.
- 4.3.CB1a: Nhận biết được một số hành vi bảo vệ môi trường đơn giản khi sử dụng thiết bị số.
3. Phẩm chất:
Xác định được những thứ thực sự cần mua để tránh lãng phí trong một số tình huống cụ thể
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học:
Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3.
- Mũ tai thỏ cho thỏ mẹ, thỏ con; cái mũ, cái túi xắc, đôi giày thật, bìa xanh, bìa đỏ, MUỐN, CẦN.
- Máy tính/điện thoại thông minh kết nối màn hình chiếu, phần mềm khảo sát trắc nghiệm và trò chơi học tập trực tuyến (Quizizz/Plickers/Kahoot).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3, bìa xanh, bìa đỏ.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1 – Sinh hoạt dưới cờ: Tiêu dùng thông minh
| HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN | HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH |
a. Mục tiêu: Giúp học sinh có cơ hội giao lưu với khách mời về cách chi tiêu thông minh b. Cách thức thực hiện: - GV yêu cầu HS tham gia hoạt động giao lưu đúng giờ, ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ. - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động giao lưu, lắng nghe và ghi lại các thông tin theo gợi ý: + Tên, công việc của khách mời + Những điều khách mời chia sẻ là gì? + Điều em học được từ khách mời - GV tổ chức cho HS chia sẻ những điều em biết về tiêu dùng thông minh
|
- HS tham gia hoạt động và ăn mặc theo yêu cầu - HS tham gia hoạt động và ghi lại các thông tin yêu cầu
- HS chia sẻ những điều bản thân biết về cách tiêu dùng thông minh phù hợp với lứa tuổi học sinh
|
Tiết 2 – Hoạt động giáo dục: Sở thích của em
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Hoạt động : Kể chuyện tương tác Tôi thực gì cần gì? ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
| |||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động : Sắm vai xử lí tình huống a. Mục tiêu: HS xác định được việc nên hay không nên mua một món đồ trong các tình huống nhất định để tránh lãng phí.. b. Cách thức thực hiện: - GV đề nghị HS làm việc theo cặp đôi. - Mỗi đội nhận một tình huống: một HS muốn mua một món đồ nào đó; HS kia sẽ đưa ra câu hỏi để thuyết phục bạn nghĩ lại. Sau khi đã nghĩ và trả lời câu hỏi của bạn, nếu vẫn thấy cần mua, HS sẽ quyết định mua. - GV mời một HS lên ghép đôi với mình để làm mẫu. GV gợi ý HS chọn một món đồ muốn mua, HS nói: “Tớ muốn mua con gấu bông màu hồng!”. GV vào vai một HS khác, nói: “Bạn hãy nghĩ lại!”: + Bạn có con gấu bông nào chưa? – Có rồi, nhưng cũ ơi là cũ. + Nếu cũ mà vẫn ôm được, vẫn thấy ấm thì sao? Ai đã tặng bạn món đồ đó? + Bạn có thể làm cho gấu bông cũ mới hơn bằng cách đeo thêm ruy-băng không? Hay là mặc cho gấu một chiếc áo khác?...
Cứ như vậy, nếu HS quyết định làm theo gợi ý đó, GV mởi HS cầm tờ bìa màu xanh giơ lên, trên đó ghi: KHÔNG MUA; nếu có lí do cần mua (vì tặng gấu bông cũ cho em,...) thì cầm tờ bìa màu đỏ có chữ: CẦN MUA . - GV mời HS làm việc theo cặp đôi như hướng dẫn. Để nghị các cặp đôi chuẩn bị tấm bia xanh - đỏ để giơ lên. - Sau khi các cặp đôi đã làm việc xong, GV đề nghị các cặp đôi thông báo kết quả “nghĩ lại” bằng cách giữ bìa xanh hoặc đỏ. - GV kết luận: Mỗi khi đi mua sắm, chúng ta luôn nên “nghĩ lại” bằng cách đặt câu hỏi: Có thật cần thiết không? Hoạt động: Thực hành phân loại và thống kê đồ cũ mang đến lớp - GV yêu cầu HS đặt những món đồ cũ đã chuẩn bị ở nhà lên bàn. - Hướng dẫn các nhóm phân loại đồ dùng vào đúng các giỏ/thùng của tổ (Thùng sách truyện, Thùng đồ chơi, Thùng quần áo, Thùng giấy vụn).
- GV cung cấp link bảng tính số (Google Sheets) hiển thị trên màn hình tương tác. GV hướng dẫn thư ký mỗi nhóm dùng máy tính bảng để nhập số lượng các món đồ tổ mình đã gom được vào bảng chung (Ví dụ: Tổ 1 gom được 15 cuốn truyện; Tổ 2 gom được 10 chiếc bút chì...).
|
- HS làm việc theo cặp đôi, nhận tình huống sau đó quan sát GV làm mẫu
- HS làm việc theo cặp đôi như hướng dẫn và chuẩn bị tấm bia xanh - đỏ để giơ lên.
- Các cặp đôi thông báo kế quả "nghĩ lại" bằng cách giữ bìa xanh hoặc đỏ.
- HS chú ý lắng nghe
- HS chuẩn bị.
- HS cá nhân tự giác phân chia đồ dùng của mình mang đến, đặt nhẹ nhàng vào đúng các thùng phân loại của tổ một cách ngăn nắp. - Đại diện các tổ sử dụng máy tính bảng, truy cập vào bảng tính dùng chung của lớp để gõ số liệu thống kê đồ vật của tổ mình. Quá trình nhập liệu đảm bảo gõ chữ lịch sự, rõ ràng, không viết hoa bừa bãi hay viết ký tự lạ phá bảng tính.
|
2.3.CB1a: Nhận biết quy tắc giao tiếp trực tuyến cơ bản (HS sử dụng ngôn ngữ văn minh, lịch sự, đúng định dạng quy định khi đóng góp dữ liệu vào không gian số chung của lớp). | |||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – MỞ RỘNG VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ Hoạt động 1: Cùng đọc bí kíp "Muốn – cần – có thể" a. Mục tiêu: Nhắc nhở HS ra quyết định lựa chọn ưu tirn mua những thức ăn cần thiết để không lãng phí tiền của người thân b. Cách thức thực hiện: - GV mời HS cũng đọc bí kíp theo ba nhóm
- GV kết luận: Luôn nhớ bí kíp NGHĨ LẠI về việc "MUỐN – CẦN – CÓ THỂ" Hoạt động 2: Bình bầu thùng đồ phân loại ngăn nắp và khoa học nhất a. Mục tiêu: HS đưa ra những thùng đồ sắp xếp ngăn nắp và khoa học. b. Cách thức thực hiện: - GV yêu cầu đại diện các tổ đứng lên giới thiệu về giỏ đồ cũ của tổ mình sau khi đã sắp xếp. - GV mở phần mềm bình chọn ảo (Mentimeter) phát mã QR lên màn hình lớn. Yêu cầu các nhóm thảo luận và dùng máy tính bảng quét mã để bỏ phiếu xem tổ nào sắp xếp đồ dùng gọn gàng, đẹp mắt nhất.
Hoạt động 3: Trò chơi trắc nghiệm củng cố: a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm. - GV giao nhiệm vụ làm bài trắc nghiệm 5 câu qua Quizizz hoặc chiếu mã QR. Câu 1: Đâu không phải là tiêu chuẩn để lựa chọn một món đồ cũ mang đi quyên góp, tặng bạn? A. Bộ quần áo đã chật nhưng vẫn còn sạch sẽ, nguyên vẹn, không bị rách. B. Cuốn truyện tranh đã đọc xong nhưng các trang sách còn đầy đủ, không bị vẽ bậy. C. Món đồ chơi đã bị đập vỡ nát, bẩn thỉu và không còn hoạt động được nữa. D. Chiếc thước kẻ còn dùng tốt nhưng em đã được mua chiếc mới. Câu 2: Việc hoàn thành bảng thống kê số lượng đồ cũ thu gom được giúp lớp em điều gì? A. Để cô giáo mang bán lấy tiền đi chơi. B. Biết chính xác số lượng từng loại đồ vật gom được để lên kế hoạch phân chia đóng gói làm quà tặng phù hợp. C. Để khoe khoang với các lớp khác rằng lớp mình giàu nhất trường. D. Không mang lại lợi ích gì. Câu 3: Hành động nào dưới đây thể hiện việc bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng khi sử dụng thiết bị công nghệ số trong giờ học? A. Chủ động nhấn nút tắt nguồn hoặc khóa màn hình máy tính bảng ngay sau khi kết thúc giờ làm bài trắc nghiệm trực tuyến. B. Để máy tính bảng bật màn hình sáng liên tục suốt cả ngày dù không học tới. C. Bật tất cả các thiết bị Tivi, máy tính, loa đài cùng một lúc với âm lượng lớn nhất. D. Cắm sạc pin máy tính bảng liên tục kể cả khi pin đã đầy 100%. D. Bỏ dở công việc giữa chừng để đi ngủ mà không lý do. Câu 4: Câu ca dao, tục ngữ nào dưới đây khuyên chúng ta nên sống yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống? A. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. B. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn. C. Lá lành đùm lá rách. D. Tấc đất tấc vàng. Câu 5: Nếu em thấy một bạn học sinh lớp khác có hành vi lấy bút dạ vẽ bậy lên các thùng phân loại đồ từ thiện của lớp mình đặt ở góc hành lang, em nên xử lý thế nào? A. Lao vào đánh nhau với bạn để bảo vệ tài sản của lớp. B. Bỏ mặc coi như không nhìn thấy vì đó không phải việc của mình. C. Lấy một chiếc bút khác ra và cùng vẽ bậy với bạn. D. Khuyên ngăn bạn dừng lại nhẹ nhàng, nếu bạn không nghe thì báo ngay cho thầy cô giáo chủ nhiệm hoặc thầy Tổng phụ trách biết. - GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị di động để chọn đáp án đúng.
- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. - Sau khi có kết quả tự động, GV hướng dẫn HS tắt thiết bị số để bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng. |
- HS chú ý lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe
- Đại diện tổ tự tin đứng dậy thuyết trình ngắn về sản phẩm đồ cũ thu gom được của tổ. - Các thành viên trong nhóm hội ý, cử đại diện dùng máy tính bảng quét mã QR trên bảng tương tác để tiến hành nhấp chuột bỏ phiếu bình chọn khách quan cho tổ bạn.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.
- HS trả lời: Câu 1: C Câu 2: B Câu 3: A Câu 4: C Câu 5: D - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Sau khi hoàn thành, HS tự giác tắt nguồn máy tính bảng theo hướng dẫn của GV để tiết kiệm điện.
|
2.1.CB1a: Lựa chọn công nghệ số đơn giản để tương tác (HS sử dụng tính năng quét mã QR và tương tác với nút bấm bình chọn trực tuyến).
2.1.CB1a: HS lựa chọn đáp án và tương tác với công nghệ số đơn giản (thẻ mã hóa/phần mềm) để trả lời câu hỏi.
4.3.CB1a: Nhận biết hành vi bảo vệ môi trường (HS chủ động tắt thiết bị số khi không sử dụng để tiết kiệm điện năng).
| |||||
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – CAM KẾT HÀNH ĐỘNG ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
|
Tiết 3 – Sinh hoạt lớp: Cũ mà vẫn tốt
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG SAU CHỦ ĐỀ "NẾP SỐNG ĐẸP"
* Đánh giá thường xuyên: .
- GV hướng dẫn HS vẽ hình cây trải nghiệm vào vở hoặc trên một tờ bìa thu hoạch. HS đọc các mục trên và đánh giá theo tiêu chí sau:
+ Chưa hoàn thành (Chưa làm được), cần cố gắng: Em tự vẽ hoặc cắt dán
vào cây trải nghiệm của mình.
- Hoàn thành (Đã làm được ít nhất một lần): Em tự vẽ hoặc cắt dán
vào cây trải nghiệm của mình.
- Hoàn thành tốt (Đã làm được tốt hoặc làm được thưởng xuyên, nhiều lần): Em tự vẽ hoặc cắt dán
vào cây trải nghiệm của mình.
Lưu ý: HS có thể sử dụng cây trải nghiệm” trong Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3.
* Đánh giá theo sản phẩm:
Trong quá trình tham gia HĐTN theo chủ đề trên, nếu HS tự thấy mình đã làm được những việc sau, HS tự vẽ hoặc cắt dán cho mình thêm lá, hoa được quy định trong cột Đánh giá:




