Giáo án NLS HĐTN 7 kết nối Tuần 5: Điểm mạnh, điểm hạn chế của tôi (tiếp)
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 7 kết nối tri thức Tuần 5: Điểm mạnh, điểm hạn chế của tôi (tiếp). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 7.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Tuần 5 - Tiết 2. HĐ giáo dục – Điểm mạnh, điểm hạn chế của tôi (t2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Xác định được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học tập và cuộc sống.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- HS biết chủ động giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
- HS biết tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá các hoạt động học tập.
- Năng lực riêng:
- Thể hiện được sở thích của mình theo hướng tích cực.
- Năng lực số:
- 1.1.TC1b: HS biết thực hiện rõ ràng theo quy trình các tìm kiếm đơn giản trên môi trường mạng thông qua trình duyệt để tìm và truy cập video truyền cảm hứng hoặc bài học mẫu.
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
- 2.4.TC1a: Lựa chọn và sử dụng thành thạo các công cụ số trực quan trong quá trình hợp tác.
- 3.1.TC1a: HS biết cách tạo và chỉnh sửa nội dung văn bản.
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm, trung thực và nhân ái trong học tập.
- Yêu thích môn học, thích khám phá, tìm tòi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- KHBD, SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm 7.
- Mẫu lập kế hoạch tự hoàn thiện bản thân
- Sơ đồ các bước tự nhận thức điểm mạnh và hạn chế của bản thân
- Giấy A1, bút dạ
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng Padlet/Jamboard, Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT/Copilot/Gemini.
- Video AI khởi động bài học, nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot).
2. Đối với học sinh:
- SGK hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 7
- Giấy A4, bút lập kế hoạch tự hoàn thiện bản thân
- Bút dạ, giấy khổ A1/A2 để HS ghi kết quả thảo luận nhóm.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 3. Cách thức xác định điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học tập và trong cuộc sống.
a. Mục tiêu: HS nêu được cách thức để xác định điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học tập và trong cuộc sống.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận, nêu cách xác định điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
c. Sản phẩm: HS ghi ra giấy kết quả thảo luận
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS dựa trên kết quả của hoạt động 2 và gợi ý trong sgk để nêu cách xác định điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân (gv yêu cầu HS ghi kết quả thảo luận ra giấy A1)
- GV chia lớp thành 4 nhóm lớn. Bên cạnh việc ghi kết quả ra giấy A1, GV cung cấp 4 đường link bảng điện tử Padlet/Jamboard tương ứng và yêu cầu các nhóm kéo thả, sắp xếp lại các bước trong sơ đồ quy trình tự nhận thức sao cho đúng trình tự logic. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận. - HS đồng thời sử dụng máy tính/điện thoại thông minh truy cập vào bảng Padlet nhóm, cùng nhau tương tác, di chuyển các hộp nội dung (Text Box) để hoàn thiện sơ đồ 4 bước tự nhận thức. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận - Đại diện các nhóm lần lượt lên trình bày kết quả thảo luận trước lớp. - Thảo luận, nhận xét chung sau mỗi phần báo cáo của các nhóm. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện - GV nhận xét chung, kết luận hoạt động 3 theo sơ đồ các bước tự nhận thức điểm mạnh và hạn chế của bản thân. | 3. Cách thức xác định điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học tập và trong cuộc sống Để tự nhận thức được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học tập và trong cuộc sống, chúng ta cần: + Tích cực tham gia các hoạt động học tập, lao động, giao tiếp, hoạt động cộng đồng… + Tự đánh giá bản thân dựa trên kết quả học tập, lao động, giao tiếp… + Lắng nghe nhận xét của mọi người xung quanh về bản thân + So sánh, đối chiếu giữa tự đánh giá của bản thân với nhận xét của mọi người xung quanh. + Nếu nhận xét của mọi người xung quanh trùng với tự đánh giá của bản thân thức là em đã xác định đúng điểm mạnh và hạn chế của mình. Còn nếu nhận xét của mọi người xung quanh có sự khác biệt với tự đánh giá của em thì cần xem lại kĩ năng tự nhận thức của mình… |
2.4.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng công cụ số tương tác trực tuyến (Padlet) phổ biến để cùng hợp tác, phân chia nhiệm vụ và xây dựng sơ đồ tư duy nhóm một cách có cấu trúc. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
Hoạt động 4. Xây dựng kế hoạch tự hoàn thiện bản thân
a. Mục tiêu: HS lập được kế hoạch khắc phục điểm hạn chế để tự hoàn thiện bản thân.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS lập kế hoạch để tự hoàn thiện bản thân.
c. Sản phẩm: HS lập được bảng kế hoạch tự hoàn thiện bản thân theo gợi ý sgk.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 5. Câu hỏi trắc nghiệm
a. Mục tiêu: GV tổ chức hỏi nhanh – đáp nhanh trả lời câu hỏi trắc nghiệm
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS lần lượt trả lời
c. Sản phẩm: HS tìm ra đáp án đúng về giải quyết mối quan hệ bạn bè khi vấn đề nảy sinh.
d. Cách thức tiến hành:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV gửi link cho HS làm bài để ôn tập.
Câu 1: Đâu là hành vi nên làm sau khi đã xác định được điểm hạn chế của bản thân?
A. Tự ti, mặc cảm và giấu kín khuyết điểm.
B. Kiên trì, quyết tâm thực hiện kế hoạch sửa đổi.
C. Bỏ qua vì nghĩ không ai là người hoàn hảo.
D. Tức giận khi người khác nhắc đến hạn chế đó.
Câu 2: Bước thứ 3 trong quy trình sơ đồ các bước tự nhận thức bản thân là gì?
A. Lắng nghe nhận xét của mọi người xung quanh.
B. Tự đánh giá dựa trên kết quả học tập, giao tiếp.
C. So sánh, đối chiếu giữa tự đánh giá và nhận xét của người khác.
D. Lập kế hoạch tự hoàn thiện bản thân.
Câu 3: Việc lắng nghe ý kiến phản hồi từ bạn bè xung quanh có ý nghĩa gì đối với chúng ta?
A. Giúp chúng ta biết bạn nào đang nói xấu mình.
B. Khiến chúng ta lệ thuộc hoàn toàn vào ý kiến của người khác.
C. Giúp chúng ta có cái nhìn khách quan để nhìn nhận lại kĩ năng tự nhận thức.
D. Làm giảm sự tự tin của bản thân.
Câu 4: Khi phát hiện bạn mình có điểm hạn chế trong việc sử dụng máy tính, hành vi nào trên không gian mạng thể hiện ứng xử văn minh?
A. Quay video quá trình bạn lúng túng đăng lên mạng làm trò đùa.
B. Nhắn tin riêng tư hướng dẫn bạn một cách chân thành, lịch sự.
C. Bình luận trêu chọc công khai dưới bài đăng của lớp.
D. Ngó lơ và không quan tâm đến bạn.
Câu 5: Sau khi đã lập xong kế hoạch tự hoàn thiện bản thân, yếu tố nào đóng vai trò quyết định đến sự thành công?
A. Bản kế hoạch được trang trí thật đẹp mắt trên máy tính.
B. Chia sẻ bản kế hoạch cho thật nhiều người biết.
C. Sự quyết tâm, kiên trì hành động thực tế theo kế hoạch.
D. Sự giúp đỡ hoàn toàn từ người khác mà không cần nỗ lực.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lần lượt đọc nội dung câu hỏi, xung phong trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động
- Sau mỗi câu hỏi trình chiếu, HS xung phong trả lời, GV chốt đáp án đúng/sai.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại đáp án đúng của toàn bộ câu hỏi trắc nghiệm
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]
| Câu 1 – B | Câu 2 – C | Câu 3 – C | Câu 4 – B | Câu 5 – C |
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Hoạt động 6. Rèn luyện theo kế hoạch tự hoàn thiện bản thân
a. Mục tiêu: HS thực hiện rèn luyện, tự hoàn thiện bản thân theo kế hoạch đã xây dựng.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS rèn luyện theo kế hoạch đã đề ra.
c. Sản phẩm: HS thực hiện kế hoạch hoàn thiện bản thân như đã xây dựng trước đó.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
