Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối Bài 31: Ôn tập chủ đề Sinh vật và môi trường
Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối tri thức Bài 31: Ôn tập chủ đề Sinh vật và môi trường. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Khoa học 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Khoa học 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 31: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS:
- Củng cố được kiến thức về chuỗi thức ăn trong tự nhiên và vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn.
- Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống về giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
- Giải thích được một số việc nên và không nên làm để giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
Năng lực riêng:
- Nêu, giải thích và thực hiện được một số hành động giúp giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
Năng lực số:
- 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
- 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
b. Đối với học sinh
- SGK, VBT.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi điều thích nhất của HS sau khi học xong chủ đề. b. Cách thức thực hiện: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động: Trả lời câu hỏi và bài tập a. Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức đã học trong chủ đề để giải quyết các câu hỏi và bài tập trong sách. b. Cách tiến hành: Bài tập 1. Tóm tắt các nội dung chính đã học ở chủ đề - GV chia lớp thành các nhóm 4. - GV yêu cầu HS quan sát, đọc thông tin trong hình 1.
- GV yêu cầu HS trình bày tóm tắt nội dung đã học. - GV mời đại diện 2- 3 nhóm xung phong trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có câu trả lời đúng. Bài tập 2. Chuỗi thức ăn trong tự nhiên có từ ba sinh vật trở lên - GV yêu cầu HS kể tên các chuỗi thức ăn có từ ba sinh vật trở lên. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng. Bài tập 3. Nếu trong tự nhiên không có thực vật thì điều gì sẽ xảy ra? Vì sao? - GV yêu cầu HS nêu các chuỗi thức ăn bắt đầu bằng thực vật đã liệt kê ở bài tập 2. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, bổ sung (nếu cần). - GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi: Nếu trong tự nhiên không có thực vật thì điều gì sẽ xảy ra? Vì sao? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương các HS có câu trả lời đúng. Bài tập 4. Khung cảnh góc vườn - GV yêu cầu HS quan sát hình 2.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, cho biết cần nuôi thêm sinh vật nào để hạn chế muỗi sinh sản, phát triển. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm xung phong trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, bổ sung (nếu cần). Bài tập 5. Đưa ra ý kiến cho những việc làm ở bảng - GV yêu cầu HS đọc những việc làm ở bảng cho sẵn (được đính kèm ở cuối bài). - GV yêu cầu HS đưa ra ý kiến “nên” hoặc “không nên” cho những việc làm trong bảng để giữ cân bằng chuỗi thức ăn. Giải thích vì sao. - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng. |
- HS chia nhóm theo hướng dẫn của GV và quan sát sơ đồ.
- HS trả lời (sơ đồ tư duy được đính kèm cuối bài).
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS trả lời: + Cây → Hươu → Sư tử. + Lúa → Châu chấu → Ếch → Rắn → Đại bàng. + Rong → Cá nhỏ → Chim. + Lúa → Chuột → Mèo. + Lá cây → Rệp → Ấu trùng bọ rùa → Chim. + Bèo tấm → Ốc → Cá. - HS lắng nghe, chữa bài.
- HS trả lời: + Cây → Hươu → Sư tử. + Lúa → Châu chấu → Ếch → Rắn → Đại bàng. + Rong → Cá nhỏ → Chim. + Lúa → Chuột → Mèo. + Lá cây → Rệp → Ấu trùng bọ rùa → Chim. + Bèo tấm → Ốc → Cá. - HS lắng nghe, chữa bài. - HS trả lời: Nếu không có thực vật, trên Trái Đất sẽ không có động vật và con người. Vì thực vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng từ nước và khí các-bô-níc dưới tác dụng của ánh sáng để sống và phát triển. Còn động vật, con người đều không thể tự tổng hợp chất dinh dưỡng mà phải ăn các thức ăn từ thực vật và động vật khác. - HS lắng nghe, chữa bài.
- HS quan sát hình.
- HS trả lời: Có thể nuôi thêm một số sinh vật sử dụng muỗi hoặc ấu trùng của muỗi làm thức ăn như ếch, nhái, cá,...
- HS lắng nghe, ghi bài.
- HS đọc bài.
- HS trả lời: (Gợi ý trả lời được đính kèm ở cuối bài)
- HS lắng nghe, chữa bài.
| |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành phiếu bài tập. b. Cách tiến hành: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
* Sơ đồ tư duy bài tập 1
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

